Đăng bởi
adminn
09/06/2026

MẪU THỎA THUẬN HỢP TÁC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY GIỮA QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA VÀ NGÂN HÀNG

MẪU THỎA THUẬN HỢP TÁC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY GIỮA QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA VÀ NGÂN HÀNG

Cap nhat: 01/04/2026
Nghị định 77/2026/NĐ-CP


Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————
THỎA THUẬN HỢP TÁC
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY
Giữa Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và Ngân hàng (ghi rõ tên Ngân hàng)
Căn cứ: (Ghi rõ các căn cứ pháp lý có liên quan)
Thỏa thuận hợp tác thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay (sau đây gọi tắt là “Thỏa thuận”) được ký ngày … tháng … năm… giữa các bên gồm:
1. Bên A: Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
Địa chỉ:
Điện thoại:
Email:
Mã số thuế:
Đại diện bởi:                                                       Chức vụ:
Văn bản ủy quyền (nếu có):
2. Bên B: (Ghi rõ tên Ngân hàng)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Mã số thuế:
Đại diện bởi:                                                       Chức vụ:
Văn bản ủy quyền (nếu có):
Theo đó, hai bên đồng ý ký kết Thỏa thuận này với các điều khoản sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi thỏa thuận
Thỏa thuận này quy định việc Bên A hợp tác với Bên B để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay theo quy định tại Nghị định số 77/2026/NĐ-CP ngày 17/3/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị định số 77/2026/NĐ-CP).
Điều 2. Nguyên tắc thỏa thuận
– Hợp tác nhằm triển khai hiệu quả chính sách nhà nước về hỗ trợ lãi suất vay; đảm bảo việc ký kết và thực hiện Thỏa thuận tuân thủ pháp luật hiện hành và quy định của mỗi Bên;
– Các bên hợp tác trên nguyên tắc công khai, minh bạch, tự nguyện, bình đẳng;
– (Các nguyên tắc khác theo thực tế thỏa thuận của hai bên).
Chương II
NỘI DUNG HỢP TÁC
Điều 3. Tuyên truyền, phổ biến chính sách
Hai Bên phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ lãi suất vay đối với doanh nghiệp thực hiện dự án, phương án đầu tư có nội dung ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, thông qua các hoạt động sau:
– Bên A hướng dẫn Bên B về nội dung hỗ trợ lãi suất vay, tiêu chí đối với nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay và thống nhất phối hợp giữa hai Bên, phù hợp với quy định của pháp luật để thực hiện;
– Bên B phối hợp với Bên A để hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay theo quy định của Bên A;
– (Các hoạt động khác theo thực tế đề xuất của hai bên).
Điều 4. Ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay
1. Hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay được ký giữa Bên A, doanh nghiệp và đơn vị trực tiếp/chi nhánh cho vay của Bên B.
2. Thẩm quyền ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay của Bên B và doanh nghiệp được thực hiện phù hợp với thẩm quyền đã ký hợp đồng tín dụng.
Điều 5. Giải ngân kinh phí hỗ trợ lãi suất vay
1. Tài khoản chuyên dùng:
Bên A mở tài khoản chuyên dùng tại bên B phù hợp với quy định của Bên B để thực hiện hỗ trợ lãi suất vay.
Tài khoản chuyên dùng này không phát sinh bất kỳ khoản lãi tiền gửi.
2. Bên B thống nhất một ngày thu nợ trên toàn hệ thống đối với các khoản vay được hỗ trợ lãi suất vay từ Bên A.
Ngày thu nợ: (Ghi rõ phù hợp với quy định của từng Ngân hàng)
3. Giải ngân
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2026/NĐ-CP
4. Các trường hợp dừng hỗ trợ lãi suất vay, phạt đối với vi phạm cam kết hỗ trợ lãi suất vay thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2026/NĐ-CP và hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay.
Điều 6. Quản lý tình hình sử dụng vốn vay
1. Bên B thực hiện giải ngân, theo dõi và kiểm soát tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp theo quy định pháp luật về tín dụng; thông báo kịp thời cho Bên A việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích và phối hợp với Bên A để xử lý theo quy định tại Nghị định số 77/2026/NĐ-CP.
2. Bên A phối hợp Bên B thực hiện giám sát, xử lý rủi ro, xử lý vi phạm và quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất vay được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2026/NĐ-CP và hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ các bên
1. Quyền của Bên A
– Yêu cầu Bên B phối hợp tạm dừng, ngừng, đình chỉ việc hỗ trợ lãi suất vay nếu phát hiện doanh nghiệp hoặc Bên B vi phạm các quy định tại Thỏa thuận này và hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay;
– Các quyền khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay;
– (Các nội dung chi tiết khác theo thực tế thống nhất giữa hai bên).
2. Nghĩa vụ của Bên A
– Cung cấp thông tin về chính sách hỗ trợ lãi suất vay và các chính sách hỗ trợ khác để Bên B tuyên truyền, phổ biến tới khách hàng của Bên B;
– Ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay, giải ngân hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Thỏa thuận và hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay;
– Chuyển kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vào tài khoản chuyên dùng tại Bên B theo kỳ hạn trả nợ lãi suất vay theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thỏa thuận này;
– Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thỏa thuận này;
– (Các nội dung chi tiết khác theo thực tế thống nhất giữa hai bên).
3. Quyền của Bên B
– Tham gia, tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ lãi suất vay của Bên A;
– Chủ động đình chỉ, ngừng hoặc tạm dừng giải ngân, thu hồi nợ trước hạn; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với khoản vay của doanh nghiệp theo quy định;
– Phối hợp với Bên A triển khai các hình thức hỗ trợ tài chính khác (nếu có);
– (Các nội dung chi tiết khác theo thực tế thống nhất giữa hai bên).
4. Nghĩa vụ của Bên B
– Hướng dẫn doanh nghiệp về chính sách hỗ trợ lãi suất vay theo quy định của Bên A;
– Giao đơn vị trực tiếp/chi nhánh đã ký hợp đồng tín dụng của Bên B ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay;
– Định kỳ, gửi Bên A thông báo thu nợ chi tiết cho từng khoản vay theo hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thỏa thuận này. Thông báo kịp thời cho Bên A trong trường hợp thay đổi lịch trả nợ của doanh nghiệp;
– Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thỏa thuận này.
– (Các nội dung chi tiết khác theo thực tế thống nhất giữa hai bên).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Điều khoản chung
1. Thông báo
(Quy định chi tiết các nội dung về hoạt động thông báo)
2. Sửa đổi, chấm dứt thỏa thuận
(Quy định chi tiết về sửa đổi, chấm dứt thỏa thuận)
3. Giải quyết tranh chấp
(Quy định chi tiết về việc giải quyết tranh chấp)
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Trên cơ sở các điều khoản Thỏa thuận, Bên B quy định chi tiết để triển khai đồng bộ và thống nhất trên toàn hệ thống.
2. Hai bên thường xuyên thông tin cho nhau các nội dung liên quan đến Thỏa thuận hợp tác này. Trường hợp cần thiết, hai bên tổ chức họp, đánh giá những công việc đã triển khai và kế hoạch thực hiện trong thời gian tiếp theo.
3. Căn cứ theo yếu tố, điều kiện thực tế, hai bên có thể bổ sung các nội dung khác tại thỏa thuận hợp tác nhưng không trái với quy định của pháp luật.
(Các nội dung chi tiết khác theo thực tế thống nhất giữa hai bên)
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thỏa thuận sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký kết cho đến khi hai bên ký văn bản chấm dứt Thỏa thuận.
2. Các văn bản, tài liệu liên quan đến Thỏa thuận này là một bộ phận không thể tách rời và có giá trị theo Thỏa thuận.
Thỏa thuận được lập thành … bản gốc bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản gốc.
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *