Đăng bởi
adminn
09/06/2026

MẪU NHẬT KÝ KIỂM TOÁN

MẪU NHẬT KÝ KIỂM TOÁN

Cap nhat: 01/04/2026
Quyết định 323/QĐ-KTNN


NHẬT KÝ KIỂM TOÁN
Họ và tên KTV: (2)………………………………………………………..; Số hiệu thẻ KTVNN:……………………
Tổ kiểm toán tại: (3)……………………………………………………………………………………………………………..
Đoàn kiểm toán:(4) …………………………………………………………………………………..
Thời gian kiểm toán từ ngày (5)…………………………………….. đến ngày…………………………………………
Ngày …. tháng …. năm … (6)
* Ghi chú: Các tài liệu, bằng chứng đính kèm vào nhật ký kiểm toán:
(1) Bằng chứng chứng minh cho các sai sót của đơn vị được kiểm toán:
– Bằng chứng kiểm toán do KTV lập gồm: Bảng tính, bảng tổng hợp các chứng từ sai sót có xác nhận của đơn vị (nếu có), Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán … (trường hợp không sao, chụp được các tài liệu để thể hiện chữ ký thì ghi là đã ký).
– Bằng chứng kiểm toán do đơn vị cung cấp gồm: Chứng từ, tài liệu, bảng tổng hợp các chứng từ sai sót có xác nhận của đơn vị,… (các tệp mềm do đơn vị cung cấp hoặc bằng cách scan từ tệp cứng nếu có). Trường hợp bằng chứng kiểm toán do đơn vị cung cấp đính kèm vào nhật ký kiểm toán thì không cần phải trích dẫn nội dung văn bản tham chiếu. Trường hợp bằng chứng kiểm toán do đơn vị cung cấp không thể đính kèm thì cần trích dẫn đầy đủ tên tài liệu, nội dung quy định của văn bản tham chiếu, giải thích trong phần nguyên nhân sai sót tại cột kết quả kiểm toán, còn cột bằng chứng chỉ ghi “theo điều khoản và tên tài liệu tham chiếu”.
(2) Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm tra đối chiếu của KTV (gọi tắt là BBXNSL): Khi kết thúc ngày lập BBXNSL, KTV phải đính kèm BBXNSL vào Nhật ký. Trường hợp đơn vị đã ký xác nhận BBXNSL nhưng còn có ý kiến giải trình thì đính kèm bản giải trình hoặc ghi chép ý kiến giải trình của đơn vị vào phần ý kiến của đơn vị trong bản đính kèm vào bản mềm BBXNSL ký với đơn vị. Trường hợp chưa được đơn vị được kiểm toán ký xác nhận thì đính kèm Dự thảo BBXNSL và ghi rõ chưa được đơn vị ký xác nhận, nhưng sau đó khi đơn vị ký xác nhận BBXNSL (trong thời gian thực hiện kiểm toán đến 05 ngày sau khi kết thúc cuộc kiểm toán theo KHKT được duyệt) thì KTV đính kèm BBXNSL (bản chính thức được ký xác nhận) vào nhật ký kiểm toán của ngày đơn vị ký BBXNSL.
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG, NGUYÊN TẮC LẬP, PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP
1. Mục đích sử dụng
– Nhật ký kiểm toán dùng để các thành viên của Đoàn kiểm toán ghi chép trung thực, đầy đủ các nội dung, kết quả kiểm toán, kiểm tra, đối chiếu hàng ngày, theo trình tự thời gian, kèm theo bằng chứng kiểm toán, theo các nhiệm vụ đã được giao trong KHKT chi tiết hoặc Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu của Tổ kiểm toán.
– Nhật ký kiểm toán là cơ sở để KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, tổng hợp đưa ra đánh giá trong Biên bản kiểm toán và ý kiến kết luận, kiến nghị trong Báo cáo kiểm toán; cấp trên kiểm tra, kiểm soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và kết quả làm việc của các thành viên của Đoàn kiểm toán.
2. Nguyên tắc lập
– Nhật ký kiểm toán áp dụng cho tất cả các thành viên của Đoàn kiểm toán. Trong trường hợp Trưởng Đoàn kiểm toán, Phó Trưởng Đoàn kiểm toán kiêm Tổ trưởng Tổ kiểm toán thì cũng áp dụng mẫu này.
– Mỗi thành viên của Đoàn kiểm toán khi thực hiện nhiệm vụ đều phải ghi chép nhật ký kiểm toán để phản ánh tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công trong KHKT chi tiết (trừ trường hợp đối với các thông tin, tài liệu, hồ sơ được quản lý theo chế độ Mật theo quy định của Nhà nước và các trường hợp khác do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định).
– Thời gian ghi nhật ký đối với 01 ngày làm việc bắt đầu từ 7h30 kéo dài đến 7h30 ngày hôm sau. Trường hợp, không ghi được nhật ký ngày hôm trước do lỗi mạng, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác thì ghi bổ sung vào ngày hôm sau, nhưng giải thích rõ lý do (trong cột ghi chú).
– Nhật ký kiểm toán phải thể hiện: Nội dung công việc, các công việc thực hiện trong ngày; kết quả kiểm toán/kiểm tra, đối chiếu, ghi chú (nếu có).
– Kết thúc cuộc kiểm toán tại đơn vị: Tổ trưởng và KTV ký chữ ký số tại trang nhật ký kiểm toán cuối cùng tại đơn vị được kiểm toán và không cần in nhật ký; Nhật ký kiểm toán sẽ lưu trữ trên phần mềm (Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu về nhật ký kiểm toán ở dạng file mềm). Trong trường hợp không áp dụng ghi nhật ký điện tử hoặc không ghi được nhật ký trên phần mềm vì lý do khách quan, KTV viết và in nhật ký kiểm toán gửi Tổ trưởng kiểm toán xác nhận hàng ngày và lưu hồ sơ kiểm toán theo quy định của KTNN.
(Trường hợp đối với các thông tin, tài liệu, hồ sơ được quản lý theo chế độ Mật theo quy định của Nhà nước và các trường hợp khác do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định thì không phải ghi và không phải đính kèm bằng chứng kiểm toán vào nhật ký kiểm toán).
3. Phương pháp ghi chép
– (1): Ghi tên KTNN chuyên ngành (khu vực).
– (2): Ghi rõ họ và tên, số hiệu thẻ của KTV thực hiện.
– (3): Ghi tên của đơn vị được kiểm toán theo danh sách các đơn vị kiểm toán trong Quyết định kiểm toán của Tổng Kiểm toán nhà nước.
– (4): Ghi theo Quyết định kiểm toán của Tổng Kiểm toán nhà nước.
– (5): Ghi thời gian bắt đầu và kết thúc kiểm toán tại từng đơn vị được kiểm toán (ghi theo KHKT tổng quát).
– Các mục (1), (2), (3), (4), (5) chỉ ghi một lần vào trang nhật ký làm việc đầu tiên khi bắt đầu làm việc tại từng đơn vị được kiểm toán. Từ trang thứ 2, không cần lặp lại các mục này.
– (6): Ghi ngày, tháng, năm thực hiện nội dung công việc của kiểm toán viên.
– (7): Nội dung kiểm toán: Ghi theo nội dung công việc được phân công trong KHKT chi tiết đã được Trưởng đoàn phê duyệt và KTV thực hiện trong ngày.
– (8): Công việc đã thực hiện:
+ KTV ghi chép cách thức thực hiện (phương pháp/thủ tục) kiểm toán hoặc mẫu chọn kiểm toán trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, thông tin, số liệu được kiểm toán trong ngày (tham khảo ví dụ tại mẫu). Trường hợp không ghi rõ được từng số liệu/hồ sơ, tài liệu được kiểm toán trong ngày thì có thể ghi số liệu/nội dung tổng hợp để thể hiện rõ được KTV đã kiểm toán nội dung/vấn đề gì trong ngày.
+ Trong trường hợp nội dung kiểm toán không có số liệu (ví dụ như kiểm toán tuân thủ): KTV ghi ngắn gọn tên hồ sơ, tài liệu, thông tin được kiểm toán trong ngày…
+ Trường hợp đang lập Kế hoạch kiểm toán chi tiết, ghi nội dung thu thập, phân tích tài liệu, hồ sơ để lập KHKT chi tiết theo sự phân công của Tổ trưởng.
– (9): Kết thúc mỗi ngày làm việc, ghi rõ kết quả làm việc theo từng nội dung. Kết quả làm việc phải ghi rõ ràng, chính xác, đầy đủ, trung thực:
+ Trường hợp đang kiểm toán dở dang, chưa có phát hiện kiểm toán: Ghi “chưa có phát hiện sai sót”;
+ Trường hợp phát hiện đúng: Ghi ngắn gọn phần kết quả, số liệu, tình hình của đơn vị mà KTV xác nhận là đúng;
+ Trường hợp phát hiện sai sót, sai phạm: Về số liệu sai sót cần ghi cụ thể số tiền (kể cả phát hiện sai khối lượng, đơn giá trong kiểm toán chi phí đầu tư cần tính cụ thể số tiền); về các đánh giá có sai sót cần dẫn chứng cụ thể căn cứ, cơ sở pháp lý.
+ Khi hoàn thành nội dung công việc phải khẳng định rõ kết quả về số liệu, tình hình, nguyên nhân sai sót, đính kèm bằng chứng, hoặc ghi tài liệu tham chiếu (như phần hướng dẫn trong mẫu).
+ Trường hợp kết thúc thời gian kiểm toán nội dung được phân công theo kế hoạch chi tiết được duyệt nhưng KTV chưa hoàn thành công việc thì phải nêu rõ lý do.
+ Đối với những sửa đổi, bổ sung: Phải ghi rõ nội dung, lý do sửa đổi, bổ sung và thời gian đã ghi chép (trường hợp BBXNSL đã ký thì bổ sung thêm thời gian ký BBXNSL). Đồng thời đính kèm đầy đủ bằng chứng kiểm toán, trường hợp không đính kèm được bằng chứng thì phải giải thích rõ nguyên nhân thay đổi, trích dẫn nội dung và tên tài liệu tham chiếu. Thời gian sửa đổi, bổ sung thực hiện theo quy định của KTNN.
– (10): Ghi các vấn đề cần lưu ý (ghi rõ cần phải kiểm tra thêm tài liệu gì; đối chiếu thêm với tài liệu gì; đơn vị đã giải trình, ký xác nhận hay chưa,…) và tên bằng chứng kiểm toán…
– (11): Trong vòng 1/2 ngày sau, Tổ trưởng soát xét nhật ký kiểm toán và đưa ra các ý kiến chỉ đạo (nếu có).
– (12): Chỉ ghi vào trang nhật ký kiểm toán cuối cùng theo thực tế số trang nhật ký tại đơn vị được kiểm toán.
– (13): Tổ trưởng kiểm tra, kiểm soát và xác nhận kết quả làm việc của KTV trên nhật ký điện tử (trong trường hợp đoàn không thành lập Tổ kiểm toán thì Trưởng đoàn xác nhận kiểm tra).
– (13), (13a): Trong trường hợp không áp dụng ghi nhật ký điện tử hoặc không ghi được nhật ký trên phần mềm vì lý do khách quan, Tổ trưởng và KTV in và ký vào từng trang nhật ký kiểm toán theo quy định. Trường hợp ký chữ ký số, Tổ trưởng và KTV chỉ ký số vào trang nhật ký kiểm toán cuối cùng tại đơn vị được kiểm toán.
– (14): Ghi số thứ tự của trang nhật ký kiểm toán theo thứ tự từ khi bắt đầu kiểm toán đến khi kết thúc việc ghi nhật ký tại từng đơn vị (gồm cả thời gian được kéo dài theo quy định). Trong trường hợp Tổ kiểm toán tổng hợp tại các sở, ban, ngành… thực hiện đồng thời, đan xen giữa các đơn vị và lập chung trong một KHKT chi tiết thì thứ tự từ khi bắt đầu kiểm toán đến khi kết thúc kiểm toán tại các đơn vị tổng hợp theo KHKT chi tiết.
Trường hợp có các quy định của KTNN thay đổi so với hướng dẫn, nguyên tắc nêu trên thì thực hiện theo các quy định ban hành.
4. Quản lý: Nhật ký kiểm toán được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán của KTNN.
5. Ví dụ gợi ý ghi chép:
NHẬT KÝ KIỂM TOÁN
Họ và tên KTV: (2)………………………………………………………..; Số hiệu thẻ KTVNN:……………………
Tổ kiểm toán tại: (3)……………………………………………………………………………………………………………..
Đoàn kiểm toán:(4) …………………………………………………………………………………..
Thời gian kiểm toán từ ngày (5)…………………………………….. đến ngày…………………………………………
Ngày …. tháng …. năm ….. (6)
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
KTNN CHUYÊN NGÀNH (KHU VỰC) (1)…. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nội dung kiểm toán(7) | Công việc đã thực hiện (8) | Kết quả kiểm toán, kiểm tra, đối chiếu (9) | Ghi chú và tên bằng chứng kiểm toán (10)
Ý kiến chỉ đạo của Tổ trưởng Tổ kiểm toán (nếu có) 11…………………………………………………………………………………………………………………….. | Ý kiến chỉ đạo của Tổ trưởng Tổ kiểm toán (nếu có) 11…………………………………………………………………………………………………………………….. | Ý kiến chỉ đạo của Tổ trưởng Tổ kiểm toán (nếu có) 11…………………………………………………………………………………………………………………….. | Ý kiến chỉ đạo của Tổ trưởng Tổ kiểm toán (nếu có) 11……………………………………………………………………………………………………………………..
Nhật ký kiểm toán tại …… gồm …. trang, từ trang…. đến ….. trang (12) | Nhật ký kiểm toán tại …… gồm …. trang, từ trang…. đến ….. trang (12) | Nhật ký kiểm toán tại …… gồm …. trang, từ trang…. đến ….. trang (12) | Nhật ký kiểm toán tại …… gồm …. trang, từ trang…. đến ….. trang (12)
TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (13)
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)

Số hiệu thẻ KTVNN……. | TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (13)
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)

Số hiệu thẻ KTVNN……. | KIỂM TOÁN VIÊN (13a)
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)

Số hiệu thẻ KTVNN……. | KIỂM TOÁN VIÊN (13a)
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)

Số hiệu thẻ KTVNN…….
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
KTNN CHUYÊN NGÀNH (KHU VỰC) (1)…. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nội dung kiểm toán(7); | Công việc đã thực hiện (8) | Kết quả kiểm toán, kiểm tra, đối chiếu (9) | Ghi chú và tên bằng chứng kiểm toán (10)
1. Nội dung 1: (ghi theo nội dung được phân công).
Ví dụ: Kiểm toán chi phí quyết toán A-B gói thầu A | – Kiểm tra phần bê tông móng giá trị: 5.000.000.000đ;
– Kiểm tra giá trị quyết toán phần thân: 10.000.000.000đ (kiểm tra chi tiết các mục có giá trị trên 5.000.000đ);
– … | * Nội dung 1:….
– Đã kiểm tra xong, kết quả: xuất toán thu hồi …..đ, giảm trừ quyết toán …. đ;…
+ Nguyên nhân: do tính sai khối lượng; hoặc sai định mức quy định tại Khoản… Điều… Quyết định…. (Bảng tính số 01)
– Về tình hình: ….
– … | * Bằng chứng đính kèm nội dung 1:
+ Bảng tính số 01;
+ Biên bản XNSL và tình hình kiểm toán,…. (đơn vị chưa ký xác nhận)
+ …
2. Nội dung 2: Kiểm toán tài khoản chi phí quản lý. | – Kiểm tra chi tiết các phát sinh quý 1 (các chứng từ có giá trị trên …. tr.đ): 10.000.000.000đ;
– Chứng từ chi số 03 ngày 21/4/2015 giá trị: 5.000.000.000đ;
– Kiểm tra chi tiết 100% các phát sinh quý 3: 20.000 tr.đ.
– … | * Nội dung 2:
– Đang kiểm tra, chưa phát hiện sai sót. | Cần xem xét thêm các sổ chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…..
3. Nội dung 3: Kiểm toán việc chấp hành trình tự, thủ tục chủ trương đầu tư | – Kiểm tra Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
– Kiểm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
– … | * Nội dung 3:
– Đang kiểm tra, chưa phát hiện sai sót
4. Nội dung 4: Kiểm toán tài khoản tiền mặt | – Kiểm tra thu, chi tiền mặt trong Quý 1 (thu 10.000 trđ; chi 9.000 trđ), trong đó chọn kiểm tra chi tiết chứng từ thu, chi trên 10 trđ.
– … | * Nội dung 4:
– Đã kiểm tra xong TK tiền mặt, không phát hiện sai sót.
5. Nội dung 5: Kiểm tra Quyết toán A- B hạng mục… thuộc gói thầu… | – Kiểm tra 100% giá trị quyết toán A-B hạng mục A với giá trị 100.000 trđ.
– Kiểm tra quyết toán hạng muc B giá trị: 100.000 trđ, trong đó chọn mẫu kiểm tra các nội dung có giá trị> 10 trđ;
– … | * Nội dung 5:
– Đã kiểm tra xong TK… / quyết toán A- B hạng mục…/ hồ sơ quyết toán thuế/… Kết quả như sau:
+ Tính toán sai so với bản vẽ hoàn công (có bảng tính số 01 kèm theo):…… đ
+ Chi phí để tính thuế TNDN sai so quy định tại Tiết… Khoản … Điều … Thông tư……: ….đ
– Về tình hình
+ Hồ sơ nghiệm thu đầy đủ theo quy định.
+ Nhật ký hoàn công đầy đủ, ghi chép đúng quy định.
+ Đối chiếu công nợ không đầy đủ (thiếu biên bản đối chiếu 3 đơn vị)
+ Thủ tục đầu tư chưa đầy đủ (thiếu kế hoạch vốn)
– … | * Bằng chứng đính kèm nội dung 4:
+ Bảng tính số 01;
+ Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của KTV….
+ …
* Tham chiếu tài liệu:
– Bản vẽ hoàn công……
– Bản tổng hợp đối chiếu công nợ ….
– Bản phân bổ kế hoạch vốn …
– …
6. Nội dung 6: Kiểm toán thuế, nghĩa vụ với NSNN | – Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ kê khai thuế GTGT tháng 01
– … | Nội dung 6: Kiểm tra hồ sơ kê khai thuế GTGT tháng 01 chưa phát hiện sai sót.
7. Nội dung 7: Kiểm toán chi phí đào tạo | – Chọn mẫu 10 chứng từ chi phí đào tạo tháng 12
– … | Nội dung 7: Kiểm tra chứng từ chi phí cho thấy đơn vị chi đúng và lưu trữ đầy đủ theo quy định.

… Sửa đổi nhật ký đã ghi ngày…/…/…: Kiểm tra Quyết toán A- B hạng mục… thuộc gói thầu… | * Thay đổi công việc đã thực hiện so với nhật ký đã ghi ngày…/…/…: | * Thay đổi so với kết quả ngày…/…/…: Tính toán sai so với bản vẽ hoàn công tăng/ giảm:……đ (có bảng tính số 01 kèm theo) | * Bằng chứng đính kèm nội dung 7:
+ Bảng tính số 01;
+…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *