Đăng bởi
adminn
09/06/2026

MẪU ĐỀ ÁN THĂM DÒ BỔ SUNG KHOÁNG SẢN

MẪU ĐỀ ÁN THĂM DÒ BỔ SUNG KHOÁNG SẢN

Cap nhat: 24/03/2026
Thông tư 04/2026/TT-BNNMT


Mẫu số 02: Đề án thăm dò bổ sung
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Căn cứ pháp lý, kỹ thuật và cơ sở tài liệu để lập Đề án thăm dò bổ sung khoáng sản (trong mẫu này viết tắt là Đề án) và đối tượng khoáng sản.
1.1. Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc lập Đề án.
1.2. Liệt kê các tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả thăm dò, khai thác ở mỏ để sử dụng lập Đề án.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
3. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò bổ sung tổ chức, cá nhân, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax).
4. Thông tin về đơn vị lập Đề án, nếu có (Tên đơn vị, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, mail, website, fax, chứng chỉ năng lực).
5. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Đề án.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ BỔ SUNG
1. Đặc điểm địa lý tự nhiên-kinh tế nhân văn
– Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực thăm dò bổ sung.
– Các thông tin về đặc điểm địa lý tự nhiên – kinh tế, nhân văn.
2. Lịch sử nghiên cứu địa chất, khoáng sản
– Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản khu vực thăm dò bổ sung.
– Các kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản.
– Các phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện và đánh giá hiệu quả các phương pháp, chất lượng tài liệu và khả năng sử dụng tài liệu địa chất đã có cho công tác thăm dò bổ sung.
3. Đánh giá hiện trạng, kết quả khai thác khoáng sản tại khu vực thăm dò bổ sung
Hiện trạng mức độ đầu tư, thông tin về các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; đánh giá hiện trạng, sản lượng của hoạt động khai thác mỏ trong khu vực thăm dò bổ sung so với trữ lượng cấp phép khai thác, nguyên nhân tăng giảm.
4. Đặc điểm địa chất, khoáng sản khu vực thăm dò bổ sung
– Đặc điểm địa chất khu vực thăm dò bổ sung.
– Mô tả chi tiết mức độ nghiên cứu, nguồn gốc, quy mô, chất lượng từng thân quặng có trong khu vực thăm dò bổ sung.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ BỔ SUNG
1. Cơ sở lựa chọn phương pháp
– Nội dung quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng để lựa chọn phương pháp với đối tượng khoáng sản thăm dò bổ sung.
– Đánh giá về đặc điểm, cấu trúc địa chất, loại hình nguồn gốc, điều kiện thành tạo, mức độ phân bố, thành phần vật chất, tính chất vật lý và điều kiện thi công của đối tượng khoáng sản thăm dò bổ sung.
– Dự kiến phân nhóm mỏ theo mức độ phức tạp và lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò bổ sung với đối tượng khoáng sản; đề xuất tổ hợp phương pháp thăm dò bổ sung.
2. Các phương pháp và khối lượng các dạng công trình chủ yếu
Tất cả các phương pháp, hạng mục công việc thiết kế phải làm rõ mục đích, cách thức thực hiện, dự kiến khối lượng thực hiện. Tùy theo mức độ các phương pháp, khối lượng đã thực hiện trong các nghiên cứu địa chất, điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản ở giai đoạn trước, công trình thăm dò phục vụ khai thác và mức độ yêu cầu của đối tượng khoáng sản cần thăm dò bổ sung để dự kiến các phương pháp, khối lượng trong Đề án.
Các phương pháp thăm dò khoáng sản chủ yếu là:
– Công tác trắc địa: nêu mục đích, nhiệm vụ, thiết bị đo vẽ, khối lượng dự kiến. Công tác kỹ thuật thực hiện các dạng công tác: xác định mốc gốc và mua số liệu mốc (trường hợp mốc gốc có sẵn trong khu mỏ, phải có tài liệu chứng minh); thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao, nêu yêu cầu độ chính xác của các lưới; thành lập bản đồ hiện trạng nêu phương pháp đo, thiết bị đo, tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, hệ tọa độ, diện tích thăm dò và mật độ trung bình điểm chi tiết trên dm2 bản đồ. Trường hợp sử dụng bản đồ hiện trạng khai thác mỏ hàng năm thì phải bổ sung vào đề án kèm theo tài liệu chứng minh; công tác trắc địa công trình nêu phương pháp xác định vị trí công trình từ thiết kế đưa ra thực địa và đo thu vào bản đồ, khối lượng công trình chủ yếu và thứ yếu; phương pháp định tuyến, đo vẽ mặt cắt tuyến thăm dò; bổ sung công tác xác định các công trình cũ (nếu có);
– Phương pháp lập bản đồ địa chất khoáng sản (tỷ lệ phụ thuộc vào đặc điểm đối tượng thăm dò bổ sung);
– Phương pháp địa hóa (tùy thuộc loại khoáng sản thăm dò bổ sung);
– Phương pháp địa vật lý (tùy thuộc vào đặc tính vật lý, loại khoáng sản thăm dò bổ sung). Riêng Đề án thăm dò bổ sung khoáng sản than, công tác địa vật lý lỗ khoan cần nêu một số nội dung sau:
Mục tiêu, nhiệm vụ, khả năng giải quyết các vấn đề địa chất của từng phương pháp địa vật lý lỗ khoan trong thăm dò than.
Cơ sở địa chất, địa vật lý của từng phương pháp lựa chọn trong tổ hợp.
Khái quát đặc điểm địa chất của vùng đo địa vật lý.
Đặc điểm các trường địa vật lý trên mặt, trong lỗ khoan.
Các tham số địa vật lý của các tầng đất đá, quặng (than).
Máy móc, thiết bị và kỹ thuật thi công các phương pháp địa vật lý đã lựa chọn.
Điều kiện thi công tổ hợp các phương pháp địa vật lý.
Yêu cầu về kiểm soát chất lượng trong thi công các phương pháp địa vật lý
Cơ sở và nội dung phân tích tài liệu địa vật lý lỗ khoan.
Thành lập thiết đồ địa vật lý lỗ khoan.
Công tác tổ chức thi công.
Sản phẩm của công tác địa vật lý lỗ khoan.
– Thi công công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, hố, giếng, lò), khoan.
– Công tác mẫu: lấy, gia công, phân tích, kiểm soát chất lượng mẫu.
– Công tác nghiên cứu khí mỏ: Đối với các đề án thăm dò than, khoáng sản phóng xạ, Hg, As, khoáng sản kim loại, đa kim dự kiến khai thác bằng phương pháp hầm lò: Dự kiến phương pháp lấy mẫu khí sử dụng và phòng thí nghiệm phân tích mẫu khí; Dự kiến số lượng mẫu khí các loại (định tính và định lượng) cần lấy theo các tuyến thăm dò và theo các mức cao (đến độ sâu nhất được phép thăm dò).
– Công tác địa chất thủy văn – địa chất công trình.
– Công tác nghiên cứu điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ (sự biến đổi góc dốc, chiều dày của vỉa khoáng sản; mức độ biến động kiến tạo của khoáng sản,…).
– Công tác nghiên cứu đặc tính công nghệ khoáng sản: mục đích, cách thức lấy mẫu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu và dự kiến nơi nghiên cứu.
– Công tác văn phòng, lập báo cáo kết quả thăm dò.
– Các công trình thiết kế phải thể hiện trên các bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ bố trí công trình.
CHƯƠNG 3
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
– Dự báo các tác động đến môi trường và dự kiến biện pháp cảnh báo, giảm thiểu khi thực hiện Đề án.
– Đối với các mỏ phóng xạ và các mỏ có chứa nguyên tố phóng xạ (Urani, thori…): Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phóng xạ theo pháp luật về năng lượng nguyên tử hiện hành.
– Những biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong quá trình thi công Đề án.
CHƯƠNG 4
DỰ TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
Trình bày dự kiến chỉ tiêu tính trữ lượng, phương pháp khoanh nối thân quặng, dự tính trữ lượng khoáng sản theo cấp trữ lượng dự kiến đạt được trong diện tích thăm dò bổ sung.
CHƯƠNG 5
TỔ CHỨC THI CÔNG
Lập kế hoạch, tiến độ, thời gian thực hiện các dạng công tác phù hợp theo từng giai đoạn và tuân thủ theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hiện hành; thời gian lập báo cáo kết quả thăm dò bổ sung, dự kiến thời gian trình cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản.
Thời gian thi công để hoàn thành các hạng mục và khối lượng thăm dò bổ sung tính từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
CHƯƠNG 6
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Ngoài các căn cứ và danh mục dự toán, khi lập dự toán cần nêu rõ nguồn vốn đầu tư, đơn giá sử dụng và khả năng đáp ứng để thực hiện đầy đủ các phương pháp kỹ thuật, khối lượng các dạng công tác. Dự toán kinh phí thăm dò phải được lập trên cơ sở các quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
KẾT LUẬN
– Đánh giá đặc điểm địa chất, khoáng sản (hình thái, chất lượng quặng).
– Dự kiến kết quả và hiệu quả kinh tế sẽ đạt được.
– Tính khả thi mục tiêu trữ lượng, thi công Đề án.
– Các yêu cầu, kiến nghị.
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bản đồ, bản vẽ kèm theo
– Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao (nếu có)
– Bản đồ địa chất khoáng sản khu vực thăm dò bổ sung
– Sơ đồ bố trí công trình và lấy mẫu dự kiến.
– Mặt cắt địa chất, khoáng sản thiết kế công trình thăm dò.
– Các bản vẽ bình đồ, mặt cắt dự kiến tính trữ lượng khoáng sản.
– Các biểu, bảng khác liên quan.
2. Phụ lục các tài liệu kèm theo
-Tài liệu khảo sát trong quá trình lập Đề án (nếu có).
-Tài liệu thu thập, tổng hợp
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN …
———

ĐỀ ÁN THĂM DÒ BỔ SUNG
….(tên loại khoáng sản)…..(trong phạm vi Giấy phép khai thác khoáng sản số……) thuộc……….(tên cấp xã)……….., …………(tên cấp tỉnh)………….

(Kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số……. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)….)

Địa danh……., năm 20…
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN….
———-

ĐỀ ÁN THĂM DÒ BỔ SUNG
….(tên loại khoáng sản)….., (trong phạm vi Giấy phép khai thác khoáng sản số ….) thuộc ….(tên cấp xã) ….,…… (tên cấp tỉnh)……..

Địa danh…., năm 20….

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *