Cap nhat: 30/03/2026
Biểu mẫu 01
DANH MỤC HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO CÓ RỦI RO CAO
Ví dụ để các cơ quan đơn vị nghiên cứu:
Ví dụ 1:
– Cột (2): Y tế và Chăm sóc sức khỏe
– Cột (3): Hệ thống hỗ trợ đưa ra phác đồ điều trị hoặc quyết định chỉ định can thiệp y tế xâm lấn trên cơ thể người bệnh.
– Cột (4): Chỉ áp dụng khi hệ thống trực tiếp ra quyết định hoặc thực thi mà không qua khâu xem xét, phê duyệt độc lập của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Ví dụ 2:
– Cột (1): Giáo dục và Đào tạo
– Cột (2): Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng hồ sơ của người học.
– Cột (3): Chỉ áp dụng đối với các quyết định mang tính quyết định trực tiếp đến kết quả các kỳ thi, cuộc tuyển sinh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức (bao gồm tuyển sinh đại học, cao đẳng, thi tốt nghiệp THPT, thi công chức hoặc các kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề quốc gia).
Ví dụ 3:
– Cột (1): Lao động và Việc làm
– Cột (2): Hệ thống tự động phân tích hồ sơ, đánh giá hành vi và đưa ra quyết định loại bỏ ứng viên tuyển dụng hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.
– Cột (3): Chỉ áp dụng khi hệ thống tự động ra quyết định cuối cùng làm mất cơ hội việc làm của cá nhân hoặc chấm dứt quan hệ lao động mà không có sự phê duyệt lại của bộ phận nhân sự.
Ví dụ 4:
– Cột (1): Tài chính – Ngân hàng
– Cột (2): Hệ thống tự động chấm điểm tín dụng và trực tiếp ra quyết định phê duyệt hoặc từ chối cấp tín dụng cho vay đối với cá nhân, tổ chức.
– Cột (3): Chỉ áp dụng khi hệ thống tự động đưa ra quyết định cuối cùng về việc cấp tín dụng mà không có sự xem xét, phê duyệt của cán bộ tín dụng.
Ví dụ 5:
– Cột (1): Tài chính – Ngân hàng
– Cột (2): Hệ thống tự động ra quyết định phong tỏa, khóa tài khoản hoặc ngăn chặn giao dịch chuyển khoản do nghi ngờ gian lận.
– Cột (3): Chỉ áp dụng khi hệ thống tự động thực thi lệnh khóa/phong tỏa làm gián đoạn quyền sử dụng tài sản của khách hàng mà không có sự xác minh của nhân viên ngân hàng.
Ví dụ 6:
– Cột (1): Giao thông vận tải
– Cột (2): Hệ thống điều khiển tự hành cấp độ cao trên các phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt, hàng hải, hàng không.
– Cột (3): Chỉ áp dụng đối với các hệ thống tự hành vận hành ở cấp độ 3, 4, 5 theo tiêu chuẩn SAE J3016 hoặc tiêu chuẩn tương đương, không yêu cầu sự can thiệp và kiểm soát liên tục của người điều khiển phương tiện trên thực tế.
Ví dụ 7:
– Cột (1): Hạ tầng kỹ thuật trọng yếu
– Cột (2): Hệ thống tự động ra lệnh điều khiển, đóng ngắt hoặc phân bổ nguồn lực thuộc hệ thống điều độ điện quốc gia hoặc cung cấp nước sạch cấp tỉnh.
– Cột (3): Chỉ áp dụng đối với các hệ thống có quyền truy cập và can thiệp trực tiếp vào lưới điều khiển vật lý (hệ thống SCADA/ICS) của hạ tầng.
Ví dụ 8:
– Cột (1): An ninh, Trật tự và Thực thi pháp luật
– Cột (2): Hệ thống nhận diện sinh trắc học tự động theo thời gian thực tại không gian công cộng.
– Cột (3): Chỉ áp dụng cho mục đích giám sát, thực thi pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
STT | Lĩnh vực | Tên hệ thống được xác định theo công dụng hoặc mục đích sử dụng | Phạm vi và điều kiện xác định hệ thống thuộc Danh mục
(1) | (2) | (3) | (4)