Cap nhat: 21/04/2025
Nghị định 88/2025/NĐ-CP
Mẫu số 05. Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện.
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI BẢN KHAI
Được dùng để kê khai khi đề nghị cấp giấy phép hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép đã được cấp đối với mạng đài trái đất liên lạc với chùm vệ tinh.
Số: Kê khai số ký hiệu công văn của tổ chức đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép.
1. TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
Viết tên của tổ chức đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (chính xác theo thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức). Khuyến nghị ghi bằng chữ in hoa.
1.1. Kê khai các thông tin chính xác theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ chức.
1.2. Ghi địa chỉ liên lạc của tổ chức khi địa chỉ này khác với địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức. Địa chỉ này được sử dụng để cơ quan quản lý gửi kết quả xử lý hồ sơ. Trường hợp không kê khai, mặc định là trùng với địa chỉ trụ sở của tổ chức.
1.3. Kê khai số điện thoại liên hệ của tổ chức đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép để cơ quan quản lý gửi các thông tin hỗ trợ.
1.4. Kê khai địa chỉ email của tổ chức đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép.
2. HÌNH THỨC NHẬN KẾT QUẢ
Tổ chức lựa chọn một trong bốn hình thức nhận kết quả xử lý hồ sơ:
– Đánh dấu “X” vào ô “Trực tiếp” thì kết quả giải quyết hồ sơ được trả tại các địa điểm trả kết quả theo quy định.
– Đánh dấu “X” vào ô “Dịch vụ bưu chính” thì kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi trả cho tổ chức qua đường bưu chính theo địa chỉ liên lạc tổ chức kê khai tại mục 1.2.
– Đánh dấu “X” vào ô “Trực tuyến” thì kết quả giải quyết hồ sơ nhận trực tuyến qua phương thức điện tử.
Trường hợp không đánh dấu vào nội dung nào kết quả giải quyết hồ sơ sẽ được gửi qua Dịch vụ bưu chính.
3. ĐẦU MỐI LIÊN LẠC TRONG TRƯỜNG HỢP XẢY RA NHIỄU CÓ HẠI
Kê khai đầu mối liên lạc (điện thoại, email) để phối hợp khi có yêu cầu của cơ quan quản lý. Khi thay đổi đầu mối liên lạc phải thông báo cho cơ quan quản lý.
4. BẢN KHAI
Đánh dấu “X” vào ô “Cấp” nếu tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoặc đánh dấu “X” vào ô “Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số…” và điền số giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép.
Kê khai tất cả các thông số trong Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác khi đề nghị cấp.
Chỉ kê khai các thông số có thay đổi hoặc bổ sung vào Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác khi bổ sung, sửa đổi. Các thông số khác không thay đổi, giữ nguyên không cần kê khai.
5. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
Kê khai số giấy phép thiết lập mạng viễn thông, ngày cấp và ngày hết hạn của giấy phép nếu thuộc đối tượng phải có giấy phép viễn thông theo quy định về viễn thông.
6. CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI
Có thể kê khai nhiều loại thiết bị trong một bản khai.
Trường hợp mạng có nhiều loại thiết bị khác nhau, có thể kê khai lần lượt theo thứ tự loại thiết bị thứ hai, thứ ba, thứ tư,… và kê khai lần lượt các mục tương ứng. Các thiết bị cùng loại, có thông số giống nhau kê khai 01 lần.
LOẠI THIẾT BỊ THỨ … (NHẤT, HAI,…)
Đánh dấu “X” tại ô cố định đối với trường hợp thiết bị cố định. Đánh dấu “X” tại ô di động đối với trường hợp thiết bị di động.
– Tên thiết bị: Kê khai tên thiết bị hoặc ký hiệu (model) của thiết bị.
– Công suất phát lớn nhất (W): Kê khai mức công suất phát lớn nhất thiết kế của thiết bị (W).
– Dải tần phát (MHz): Kê khai dải tần phát của đài (là dải tần số mà thiết bị có thể làm việc theo thiết kế chế tạo) theo đơn vị MHz.
– Dải tần thu (MHz): Kê khai dải tần thu của đài (là dải tần số mà thiết bị có thể làm việc theo thiết kế chế tạo) theo đơn vị MHz.
– Ký hiệu phát xạ: Kê khai các ký hiệu phát xạ đề nghị sử dụng theo thiết kế chế tạo của thiết bị. Ví dụ: 240MD7W, 62M5D7W…
– Ăng-ten: Kê khai các thông số của ăng-ten bao gồm:
+ Kích thước: Kê khai kích thước của ăng-ten theo thiết kế chế tạo, tính bằng xăng ti mét (cm).
+ Hệ số khuếch đại: Kê khai hệ số khuếch đại phát và hệ số khuếch đại thu của ăng-ten theo đơn vị dBi, ví dụ: 10/9.
+ Phân cực phát: Kê khai phân cực phát của ăng-ten: Ví dụ: Với phân cực tuyến tính, ghi rõ “đứng” hoặc “ngang”; với phân cực tròn, ghi rõ “trái” hoặc “phải” hoặc trường hợp khác.
+ Phân cực thu: Kê khai phân cực thu của ăng-ten: Ví dụ: Với phân cực tuyến tính, ghi rõ “đứng” hoặc “ngang”; với phân cực tròn, ghi rõ “trái” hoặc “phải” hoặc trường hợp khác.
+ Góc ngẩng nhỏ nhất đối với thiết bị đặt cố định trên mặt đất: Kê khai góc nhỏ nhất giữa hướng của ăng-ten với mặt phẳng nằm ngang.
7. THÔNG TIN VỀ VỆ TINH (ĐÀI KHÔNG GIAN)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU: Kê khai tên đăng ký của vệ tinh với ITU là tên của vệ tinh (satellite network) đã được đăng ký với ITU.
7.2. Tên thương mại của vệ tinh: Kê khai tên thương mại là tên của vệ tinh mà nhà cung cấp dung lượng vệ tinh hay sử dụng khi làm việc với đối tác.
7.3. Số hồ sơ đăng ký với ITU: Kê khai số hồ sơ đăng ký với ITU.
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC
Kê khai các thông tin cần bổ sung chưa có trong bản khai nếu có.
Ký tên, đóng dấu
(Ghi chức danh quyền hạn, ký và ghi rõ họ tên của người ký,
đóng dấu của tổ chức đề nghị cấp phép)
Số:
1. TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ | 1. TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ | 1. TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
1.1. Mã số thuế (đối với tổ chức):……………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………………………………..
Cơ quan quản lý thuế: ……………………………………………………….……………………………… | 1.1. Mã số thuế (đối với tổ chức):……………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………………………………..
Cơ quan quản lý thuế: ……………………………………………………….……………………………… | 1.1. Mã số thuế (đối với tổ chức):……………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………………………………..
Cơ quan quản lý thuế: ……………………………………………………….……………………………… | 1.1. Mã số thuế (đối với tổ chức):……………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………………………………..
Cơ quan quản lý thuế: ……………………………………………………….………………………………
1.2. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………………………. | 1.2. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………………………. | 1.2. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………………………. | 1.2. Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………………….
1.3. Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………….
1.4. Email: …………………………………………………………………………………………………… | 1.3. Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………….
1.4. Email: …………………………………………………………………………………………………… | 1.3. Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………….
1.4. Email: …………………………………………………………………………………………………… | 1.3. Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………….
1.4. Email: ……………………………………………………………………………………………………
2. HÌNH THỨC NHẬN KẾT QUẢ | 2. HÌNH THỨC NHẬN KẾT QUẢ | 2. HÌNH THỨC NHẬN KẾT QUẢ | □ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu chính
□ Trực tuyến
3. ĐẦU MỐI LIÊN LẠC TRONG TRƯỜNG HỢP XẢY RA NHIỄU CÓ HẠI
3.1. Điện thoại:
3.2. Email: | 3. ĐẦU MỐI LIÊN LẠC TRONG TRƯỜNG HỢP XẢY RA NHIỄU CÓ HẠI
3.1. Điện thoại:
3.2. Email: | 3. ĐẦU MỐI LIÊN LẠC TRONG TRƯỜNG HỢP XẢY RA NHIỄU CÓ HẠI
3.1. Điện thoại:
3.2. Email: | 3. ĐẦU MỐI LIÊN LẠC TRONG TRƯỜNG HỢP XẢY RA NHIỄU CÓ HẠI
3.1. Điện thoại:
3.2. Email:
4. BẢN KHAI | 4. BẢN KHAI | 4. BẢN KHAI | □ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số ……….
5. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH | 5. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH | 5. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH | Số: Ngày cấp: Ngày hết hạn:
6. CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI | 6. CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI | 6. CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI | 6. CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI
LOẠI THIẾT BỊ THỨ… (NHẤT,HAI,…) | LOẠI THIẾT BỊ THỨ… (NHẤT,HAI,…) | □ Cố định □ Di động | □ Cố định □ Di động
a) Tên thiết bị | a) Tên thiết bị
b) Công suất phát lớn nhất (W)/EIRP lớn nhất (dBW) | b) Công suất phát lớn nhất (W)/EIRP lớn nhất (dBW)
c) Dải tần phát (MHz) | c) Dải tần phát (MHz) | Từ (MHz) đến (MHz) | Từ (MHz) đến (MHz)
d) Dải tần thu (MHz) | d) Dải tần thu (MHz) | Từ (MHz) đến (MHz) | Từ (MHz) đến (MHz)
đ) Ký hiệu phát xạ | đ) Ký hiệu phát xạ
e) Ăng ten | Kích thước (cm)
e) Ăng ten | Hệ số khuếch đại (dBi) | Phát: /Thu: | Phát: /Thu:
e) Ăng ten | Phân cực phát
e) Ăng ten | Phân cực thu
e) Ăng ten | Góc ngẩng nhỏ nhất (°) đối với thiết bị đặt cố định trên mặt đất
7. THÔNG TIN VỀ VỆ TINH (ĐÀI KHÔNG GIAN) | 7. THÔNG TIN VỀ VỆ TINH (ĐÀI KHÔNG GIAN) | 7. THÔNG TIN VỀ VỆ TINH (ĐÀI KHÔNG GIAN) | 7. THÔNG TIN VỀ VỆ TINH (ĐÀI KHÔNG GIAN)
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU:
7.2. Tên thương mại của vệ tinh:
7.3. Số hồ sơ đăng ký với ITU: | 7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU:
7.2. Tên thương mại của vệ tinh:
7.3. Số hồ sơ đăng ký với ITU: | 7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU:
7.2. Tên thương mại của vệ tinh:
7.3. Số hồ sơ đăng ký với ITU: | 7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU:
7.2. Tên thương mại của vệ tinh:
7.3. Số hồ sơ đăng ký với ITU:
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC | 8. CÁC THÔNG TIN KHÁC
9. TỔ CHỨC … CAM KẾT:
9.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện tử theo quy định.
9.2. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
9.3. Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và khai thác theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế đối với hoạt động của vệ tinh phi địa tĩnh.
9.4. Thực hiện phối hợp với các hệ thống vệ tinh mà Việt Nam đã đăng ký hoặc sẽ đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế; không gây cản trở hoặc ảnh hưởng bất lợi đến việc triển khai trong tương lai hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh của Việt Nam.
9.5. Việc sử dụng tần số phải bảo đảm không gây nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu từ các thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam và các hệ thống thông tin liên lạc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; trường hợp gây nhiễu có hại phải ngừng ngay việc sử dụng cho đến khi khắc phục được nhiễu có hại. Việc sử dụng tần số và xử lý nhiễu có hại giữa các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thực hiện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
9.6. Lưu trữ, cung cấp thông tin về thông số kỹ thuật, khai thác của thiết bị vô tuyến điện bao gồm cả vị trí của thiết bị cố định, khu vực hoạt động và số đăng ký của phương tiện đặt thiết bị khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.
9.7. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định. | 9. TỔ CHỨC … CAM KẾT:
9.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện tử theo quy định.
9.2. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
9.3. Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và khai thác theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế đối với hoạt động của vệ tinh phi địa tĩnh.
9.4. Thực hiện phối hợp với các hệ thống vệ tinh mà Việt Nam đã đăng ký hoặc sẽ đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế; không gây cản trở hoặc ảnh hưởng bất lợi đến việc triển khai trong tương lai hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh của Việt Nam.
9.5. Việc sử dụng tần số phải bảo đảm không gây nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu từ các thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam và các hệ thống thông tin liên lạc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; trường hợp gây nhiễu có hại phải ngừng ngay việc sử dụng cho đến khi khắc phục được nhiễu có hại. Việc sử dụng tần số và xử lý nhiễu có hại giữa các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thực hiện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
9.6. Lưu trữ, cung cấp thông tin về thông số kỹ thuật, khai thác của thiết bị vô tuyến điện bao gồm cả vị trí của thiết bị cố định, khu vực hoạt động và số đăng ký của phương tiện đặt thiết bị khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.
9.7. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định. | 9. TỔ CHỨC … CAM KẾT:
9.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện tử theo quy định.
9.2. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
9.3. Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và khai thác theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế đối với hoạt động của vệ tinh phi địa tĩnh.
9.4. Thực hiện phối hợp với các hệ thống vệ tinh mà Việt Nam đã đăng ký hoặc sẽ đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế; không gây cản trở hoặc ảnh hưởng bất lợi đến việc triển khai trong tương lai hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh của Việt Nam.
9.5. Việc sử dụng tần số phải bảo đảm không gây nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu từ các thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam và các hệ thống thông tin liên lạc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; trường hợp gây nhiễu có hại phải ngừng ngay việc sử dụng cho đến khi khắc phục được nhiễu có hại. Việc sử dụng tần số và xử lý nhiễu có hại giữa các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thực hiện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
9.6. Lưu trữ, cung cấp thông tin về thông số kỹ thuật, khai thác của thiết bị vô tuyến điện bao gồm cả vị trí của thiết bị cố định, khu vực hoạt động và số đăng ký của phương tiện đặt thiết bị khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.
9.7. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định. | 9. TỔ CHỨC … CAM KẾT:
9.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện tử theo quy định.
9.2. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
9.3. Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và khai thác theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế đối với hoạt động của vệ tinh phi địa tĩnh.
9.4. Thực hiện phối hợp với các hệ thống vệ tinh mà Việt Nam đã đăng ký hoặc sẽ đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế; không gây cản trở hoặc ảnh hưởng bất lợi đến việc triển khai trong tương lai hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh của Việt Nam.
9.5. Việc sử dụng tần số phải bảo đảm không gây nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu từ các thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam và các hệ thống thông tin liên lạc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; trường hợp gây nhiễu có hại phải ngừng ngay việc sử dụng cho đến khi khắc phục được nhiễu có hại. Việc sử dụng tần số và xử lý nhiễu có hại giữa các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thực hiện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
9.6. Lưu trữ, cung cấp thông tin về thông số kỹ thuật, khai thác của thiết bị vô tuyến điện bao gồm cả vị trí của thiết bị cố định, khu vực hoạt động và số đăng ký của phương tiện đặt thiết bị khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.
9.7. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
…….., ngày ….. tháng ….. năm…….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền đại diện cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên