Cap nhat: 22/01/2026
Thông tư 69/2025/TT-BNNMT
Mẫu số 05
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA LOÀI NGOẠI LAI XÂM HẠI
Kính gửi:……………………………….
I. THÔNG TIN VỀ LOÀI NGOẠI LAI
1. Phạm vi điều tra
2. Thời gian điều tra
3. Nội dung điều tra
a) Tên tiếng Việt (tên đồng danh), tên khoa học, đặc điểm sinh học của loài;
b) Phạm vi phân bố, môi trường sống, con đường du nhập, thiết lập quần thể và lan rộng trong điều kiện tự nhiên;
c) Tác động đến đa dạng sinh học (loài bản địa, hệ sinh thái) và kinh tế-xã hội;
d) Biện pháp ngăn ngừa, kiểm soát và khả năng diệt trừ loài ngoại lai xâm hại.
4. Phương pháp thực hiện: Căn cứ đối tượng điều tra và điều kiện thực tế của khu vực khảo sát, cơ quan, tổ chức quyết định lựa chọn phương pháp điều tra phù hợp để thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp về loài ngoại lai xâm hại.
a) Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát, ghi nhận loài theo tuyến, điểm hoặc ô mẫu; thu mẫu thực vật, động vật, vi sinh vật và mẫu môi trường (đất, nước, không khí, eDNA); sử dụng thiết bị ghi hình, ghi âm, bẫy ảnh, bẫy sáng, bẫy hố, thiết bị giám sát tự động; ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái (UAV), và thiết bị định vị (GPS) để xác định sinh cảnh và phân bố loài.
b) Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo khoa học, cơ sở thông tin, dữ liệu trong nước và quốc tế về loài ngoại lai xâm hại.
II. TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA LOÀI NGOẠI LAI XÂM HẠI
1. Danh mục các loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn của tỉnh, thành phố (bao gồm: tên tiếng Việt, tên khoa học và lý do đề xuất đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài ngoại lai xâm hại). Cung cấp thông tin chi tiết đối với từng loài ngoại lai xâm hại kèm theo.
2. Tình hình thực hiện quy định pháp luật về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn của tỉnh/thành phố.
3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
4. Đề xuất và kiến nghị.
Thông tin về kết quả điều tra đối với từng loài ngoại lai xâm hại kèm theo báo cáo này.
THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA ĐỐI VỚI LOÀI NGOẠI LAI XÂM HẠI
(Tên loài:……………………….)
(kèm theo Báo cáo số /BC-…. ngày tháng năm của …(tên đơn vị))
I. THÔNG TIN VỀ LOÀI NGOẠI LAI XÂM HẠI (Căn cứ thông tin dẫn chứng từ các tài liệu thu thập, tham khảo chọn lọc, kết quả điều tra thực địa để mô tả thông tin)
1. Tên khoa học: …………………………………………………………………………….
2. Tên tiếng Việt:……………………………………………………………………………..
3. Đặc điểm sinh học của loài:
– Đặc điểm hình thái: kích thước, màu sắc, hình dáng điển hình ở giai đoạn trưởng thành.
– Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng: đặc tính bắt mồi, thành phần thức ăn (đối với động vật), dinh dưỡng, ánh sáng (đối với thực vật), tốc độ sinh trưởng;
– Đặc điểm sinh sản: phương thức sinh sản (hữu tính, vô tính), số lượng cây/ con non mỗi chu kỳ, chu kỳ sinh sản (tính theo ngày, tháng hoặc năm); thời gian phát triển đến tuổi trưởng thành, số thế hệ mỗi năm;
– Đặc điểm phát tán: khả năng phát tán (bay, bơi, lây lan qua nước, gió, động vật…), khoảng cách di chuyển;
– Tốc độ sinh trưởng và vòng đời: thời gian phát triển đến tuổi trưởng thành, số thế hệ mỗi năm;
– Khả năng thích nghi: khả năng chịu được nhiều kiểu môi trường, khí hậu, khả năng tồn tại trong điều kiện bất lợi.
II. PHẠM VI PHÂN BỐ, MÔI TRƯỜNG SỐNG, TÌNH TRẠNG DU NHẬP, LAN RỘNG VÀ THIẾT LẬP QUẦN THỂ TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phạm vi phân bố
– Ghi rõ loài này có phân bố tại khu vực nào trên thế giới (châu lục, quốc gia), và đặc biệt đã ghi nhận tại các tỉnh/thành nào ở Việt Nam (nếu có);
– Nếu chưa phát hiện ở Việt Nam, dự báo khu vực có nguy cơ xâm nhập.
2. Môi trường sống
– Mô tả kiểu sinh cảnh mà loài này sinh sống như: nước ngọt, nước mặn/lợ, rừng nguyên sinh, đất nông nghiệp, đất hoang, đô thị…;
– Có thể sử dụng các chỉ số sinh thái như độ mặn, pH, độ ẩm, nhiệt độ trung bình mà loài ưa thích.
3. Con đường du nhập
Liệt kê rõ các con đường mà loài có thể hoặc đã du nhập vào địa bàn:
– Chủ đích: thương mại, nuôi trồng, nghiên cứu, thú cảnh…
– Không chủ đích: phương tiện vận tải; giày, dép, đồ dùng của du khách; tạp lẫn trong hàng hoá, thất thoát ra ngoài tự nhiên trong quá trình vận chuyển, nhập khẩu để nuôi, trồng hoặc buôn bán, nghiên cứu…
– Con đường tự nhiên: gió, nước, qua động vật.
4. Tình trạng thiết lập quần thể
Xác định quần thể sinh sản tự nhiên của loài trên địa bàn. Nếu có, mô tả đặc điểm: quy mô, mật độ, vòng đời.
5. Tình trạng lan rộng
– Mức độ lan rộng của loài. Ghi rõ các con đường lan rộng, tốc độ lan rộng (vùng bị ảnh hưởng);
– Khả năng bùng phát số lượng tại nơi loài xuất hiện.
III. TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI
1. Tác động đến đa dạng sinh học (loài bản địa, hệ sinh thái)
– Săn mồi, cạnh tranh nơi sống, thức ăn với loài bản địa;
– Lai tạp làm suy giảm nguồn gen của loài bản địa;
– Là vật chủ trung gian truyền mầm bệnh đến loài bản địa;
– Thay đổi các đặc điểm vật lý/hóa học của hệ sinh thái như: độ trong của nước, độ pH, lượng oxy, khả năng lọc nước…;
– Thay đổi cấu trúc quần xã của hệ sinh thái.
2. Tác động đến kinh tế – xã hội
– Gây hại cho cây trồng (ăn rễ, lá, thân, cạnh tranh, gây hoặc lan truyền bệnh);
– Tác động đến vật nuôi (ăn thịt, cạnh tranh, gây hoặc lan truyền bệnh);
– Tác động đến sinh kế, hệ thống thủy lợi, đê điều, giao thông đường bộ, đường thuỷ hoặc các công trình xây dựng.
IV. BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA, KIỂM SOÁT VÀ DIỆT TRỪ LOÀI NGOẠI LAI XÂM HẠI
Nêu các biện pháp ngăn ngừa, kiểm soát và diệt trừ loài ngoại lai xâm hại đang được triển khai trên địa bàn tỉnh và tính hiệu quả của các biện pháp này:
1. Biện pháp ngăn ngừa
– Kiểm soát đường nhập khẩu: kiểm dịch, giám sát thương mại, cấm nuôi trồng/thú cảnh…;
– Truyền thông nâng cao nhận thức, cảnh báo cộng đồng;
– Đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp này.
2. Biện pháp ngăn ngừa, kiểm soát và diệt trừ
– Biện pháp sinh học (thiên địch), cơ học (bắt, dọn, chặn dòng), hóa học (thuốc trừ cỏ, bả…), sinh thái (ví dụ biện pháp lâm sinh);
– Đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp (chi phí tài chính, nhân lực);
– Có nguy cơ ảnh hưởng không mong muốn (ví dụ: diệt cả loài bản địa).
3. Các thông tin liên quan khác (bao gồm cả việc sử dụng và phát triển (nếu có))
V. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ KIỂM SOÁT LOÀI NGOẠI LAI XÂM HẠI
(Tên Cơ quan/Đơn vị)
——- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: /BC-…….
Vv: báo cáo kết quả điều tra loài ngoại lai xâm hại | ….., ngày …..tháng….năm…….
Nơi nhận:
– Như trên;
– ….. | ….., ngày … tháng … năm …
Đại diện Lãnh đạo Cơ quan/ Đơn vị
(Ký tên, ghi rõ họ tên)