Cap nhat: 25/04/2026
Nghị định 97/2026/NĐ-CP
PHỤ LỤC XIX
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM; CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 97/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
……., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM; CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 46/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP.
Chúng tôi là:
– [Tên đầy đủ và chính thức của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm/doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam]
– Giấy phép thành lập và hoạt động số: …. do Bộ Tài chính cấp ngày….tháng…. năm….
– Địa chỉ trụ sở chính:
Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện thủ tục giải thể; chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động với lý do như sau: …
Chúng tôi cam kết hoàn tất các thủ tục liên quan và chịu trách nhiệm về sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo.
PHỤ LỤC XX
THÔNG BÁO ÁP DỤNG/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHƯƠNG PHÁP, CƠ SỞ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
(Kèm theo Nghị định số 97/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
……., ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO ÁP DỤNG/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHƯƠNG PHÁP, CƠ SỞ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 46/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP.
Chúng tôi là:
– [Tên đầy đủ và tên viết tắt của doanh nghiệp bảo hiểm/chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam]
– Giấy phép thành lập và hoạt động số… do Bộ Tài chính cấp ngày….
Chúng tôi xin thông báo việc áp dụng/sửa đổi, bổ sung phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm với những nội dung như sau: (Đề nghị Công ty nêu rõ nội dung thông báo là áp dụng mới hay sửa đổi, bổ sung)
1. Tên sản phẩm bảo hiểm
2. Nội dung chính của phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của sản phẩm mới (Tại Đơn nêu tóm tắt các nội dung cơ bản, nội dung chi tiết nêu tại Tài liệu giải trình phương pháp và cơ sở tính phí bảo hiểm kèm Thông báo)
a) Thông tin chung sản phẩm bảo hiểm (bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm/đối tượng bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, thời hạn đóng phí bảo hiểm, các điều kiện nhận quyền lợi bảo hiểm và các thông tin đặc trưng khác của sản phẩm).
……..
Việc xây dựng quy tắc điều khoản, biểu phí của sản phẩm bảo hiểm đã đảm bảo các yêu cầu tại khoản 2 Điều 87 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Xác nhận của chuyên gia tính toán liên quan tới việc xây dựng quy tắc, điều kiện, điều khoản sản phẩm bảo hiểm:
□ (1) Đã tham gia xây dựng quy tắc, điều kiện, điều khoản của sản phẩm bảo hiểm, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật (Chuyên gia tính toán đánh dấu X vào ô khi thực hiện nội dung này)
(2) Ý kiến lưu ý khác: ……………
(Nội dung này yêu cầu Chuyên gia tính toán ghi cụ thể các ý kiến lưu ý khác có liên quan tới các quy tắc điều kiện, điều khoản ảnh hưởng tới phương pháp và cơ sở tính phí của sản phẩm bảo hiểm)
b) Phương pháp và cơ sở tính phí bảo hiểm
b1) Về phương pháp tính phí
Doanh nghiệp bảo hiểm nêu tóm tắt phương pháp định phí, các bước để tính phí bảo hiểm. Nêu rõ phí bảo hiểm thuần được xác định cụ thể theo từng rủi ro hay từng nhóm rủi ro.
Xác nhận của chuyên gia tính toán và doanh nghiệp bảo hiểm liên quan tới việc áp dụng phương pháp tính phí bảo hiểm xe cơ giới (Nội dung này yêu cầu chuyên gia tính toán và doanh nghiệp đánh dấu X vào ô khi đã đáp ứng các yêu cầu này)
□ Phí bảo hiểm (bao gồm cả các điều khoản chính và các điều khoản bảo hiểm bổ sung) được xây dựng bảo đảm tuân thủ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 87 Luật Kinh doanh bảo hiểm;
□ Phí bảo hiểm bao gồm phí bảo hiểm thuần, các chi phí triển khai sản phẩm và lợi nhuận dự kiến. Phí bảo hiểm thuần, các chi phí triển khai sản phẩm bảo hiểm và lợi nhuận dự kiến được xây dựng theo quy định pháp luật.
□ Phí bảo hiểm thuần đã đáp ứng được các nghĩa vụ đã cam kết với bên mua bảo hiểm, tương ứng với điều kiện và trách nhiệm bảo hiểm.
□ Sử dụng các yếu tố liên quan đến rủi ro phù hợp với quy định pháp luật để tính phí bảo hiểm
□ Các trường hợp tăng, giảm phí bảo hiểm đã được căn cứ trên các yếu tố làm tăng, giảm rủi ro được bảo hiểm, đáp ứng quy định pháp luật.
□ Việc giảm phí bảo hiểm đã bảo đảm trong mọi trường hợp sau khi giảm phí bảo hiểm, phí bảo hiểm áp dụng không thấp hơn phí bảo hiểm thuần.
b2) Về cơ sở tính phí
Doanh nghiệp bảo hiểm nêu tóm tắt về các yếu tố rủi ro và các yếu tố khác ảnh hưởng tới phí bảo hiểm cũng như nguồn số liệu được sử dụng trong cơ sở tính phí bảo hiểm.
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng phí bảo hiểm thuần do Công ty mẹ hoặc doanh nghiệp tái bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm, doanh nghiệp nêu cụ thể tỷ lệ áp dụng phí bảo hiểm thuần của đơn vị này. Trường hợp có điều chỉnh phải giải trình cụ thể lý do tại Tài liệu giải trình phương pháp và cơ sở tính phí kèm theo Thông báo này.
Xác nhận của chuyên gia tính toán và doanh nghiệp bảo hiểm liên quan tới việc áp dụng cơ sở tính phí bảo hiểm xe cơ giới
□ Nguồn số liệu thống kê sử dụng trong cơ sở tính phí bảo hiểm đã đảm bảo tính quy mô và liên tục theo quy định pháp luật (trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng số liệu thống kê thực tế triển khai của doanh nghiệp)
□ Nguồn số liệu thống kê khác được sử dụng đã đáp ứng các quy định của pháp luật.
□ Các giả định về chi phí và lợi nhuận tính vào phí bảo hiểm đáp ứng quy định của pháp luật.
3. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung
a) Nội dung về quyền lợi bảo hiểm dự kiến sửa đổi, bổ sung
Nội dung cũ:
Nội dung mới:
Nêu rõ các nội dung sửa đổi bổ sung nào áp dụng cho các hợp đồng bảo hiểm giao kết mới hoặc tái tục bảo hiểm và nội dung nào áp dụng cho các hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực.
Trường hợp các nội dung sửa đổi bổ sung mới áp dụng cho các hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phải nêu rõ việc sửa đổi bổ sung này không làm ảnh hưởng tới quyền lợi bảo hiểm, điều kiện nhận quyền lợi bảo hiểm và phí bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực.
Trường hợp việc thay đổi quy tắc, điều kiện, điều khoản làm ảnh hưởng tới phương pháp và cơ sở tính phí: Doanh nghiệp bảo hiểm phải giải trình cụ thể các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng (bao gồm số liệu thống kê đánh giá tác động tới cơ sở tính phí).
Xác nhận của chuyên gia tính toán liên quan tới việc xây dựng quy tắc, điều kiện, điều khoản sản phẩm bảo hiểm:
□ (1) Nội dung quy tắc, điều kiện, điều khoản của sản phẩm bảo hiểm được sửa đổi, bổ sung đã đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật (Chuyên gia tính toán đánh dấu X vào ô khi thực hiện nội dung này)
(2) Ý kiến lưu ý khác: ……………………….
(Nội dung này yêu cầu Chuyên gia tính toán ghi cụ thể các ý kiến lưu ý khác có liên quan tới các quy tắc điều kiện, điều khoản ảnh hưởng làm ảnh hưởng tới phương pháp và cơ sở tính phí của sản phẩm bảo hiểm)
b) Cơ sở, phương pháp tính phí bảo hiểm sửa đổi, bổ sung
b1) Về phương pháp tính phí bảo hiểm
Nội dung cũ:
Nội dung mới:
Xác nhận của chuyên gia tính toán và doanh nghiệp bảo hiểm liên quan tới việc áp dụng phương pháp tính phí bảo hiểm xe cơ giới (Nội dung này yêu cầu chuyên gia tính toán và doanh nghiệp đánh dấu X vào ô khi đã đáp ứng các yêu cầu này)
□ Phí bảo hiểm (bao gồm cả các điều khoản chính và các điều khoản bảo hiểm bổ sung) được xây dựng bảo đảm tuân thủ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 87 Luật Kinh doanh bảo hiểm;
□ Phí bảo hiểm bao gồm phí bảo hiểm thuần, các chi phí triển khai sản phẩm và lợi nhuận dự kiến. Phí bảo hiểm thuần, các chi phí triển khai sản phẩm bảo hiểm và lợi nhuận dự kiến được xây dựng theo quy định pháp luật.
□ Phí bảo hiểm thuần đã đáp ứng được các nghĩa vụ đã cam kết với bên mua bảo hiểm, tương ứng với điều kiện và trách nhiệm bảo hiểm.
□ Sử dụng các yếu tố liên quan đến rủi ro phù hợp với quy định pháp luật để tính phí bảo hiểm
□ Các trường hợp tăng, giảm phí bảo hiểm đã được căn cứ trên các yếu tố làm tăng, giảm rủi ro được bảo hiểm, đáp ứng quy định pháp luật.
□ Việc giảm phí bảo hiểm đã bảo đảm trong mọi trường hợp sau khi giảm phí bảo hiểm, phí bảo hiểm áp dụng không thấp hơn phí bảo hiểm thuần.
b2) Về cơ sở tính phí bảo hiểm
Nội dung cũ:
Nội dung mới
Doanh nghiệp bảo hiểm giải trình cụ thể việc sửa đổi, bổ sung cơ sở tính phí bảo hiểm và có số liệu chứng minh liên quan tới việc sửa đổi bổ sung này.
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng phí bảo hiểm thuần do Công ty mẹ hoặc doanh nghiệp tái bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm, doanh nghiệp nêu cụ thể tỷ lệ áp dụng phí bảo hiểm thuần của đơn vị này. Trường hợp có điều chỉnh phải giải trình cụ thể lý do tại Tài liệu giải trình phương pháp và cơ sở tính phí kèm theo Thông báo này.
Xác nhận của chuyên gia tính toán và doanh nghiệp bảo hiểm liên quan tới việc áp dụng cơ sở tính phí bảo hiểm xe cơ giới
□ Nguồn số liệu thống kê sử dụng trong cơ sở tính phí bảo hiểm đã đảm bảo tính quy mô và liên tục theo quy định pháp luật (trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng số liệu thống kê thực tế triển khai của doanh nghiệp)
□ Nguồn số liệu thống kê khác được sử dụng đã đáp ứng các quy định của pháp luật.
□ Các giả định về chi phí và lợi nhuận tính vào phí bảo hiểm đáp ứng quy định của pháp luật.
Để đảm bảo phí bảo hiểm được tính hợp lý, công bằng với bên mua bảo hiểm đối với các trường hợp tăng/giảm phí bảo hiểm, trên cơ sở các nguyên tắc, căn cứ giảm phí quy định tại Thông báo và tài liệu giải trình phương pháp và cơ sở tính phí, tỷ lệ tăng/giảm phí bảo hiểm tối đa, chúng tôi sẽ căn cứ vào việc đánh giá rủi ro để thẩm định phát hành hợp đồng và xây dựng mức tăng/giảm phí cụ thể áp dụng cho từng khách hàng hoặc nhóm khách hàng tại quy trình khai thác, thẩm định được xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 70/2022/TT-BTC.
Chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm về sự chính xác, phù hợp với quy định pháp luật và quy tắc điều khoản của sản phẩm của phương pháp và cơ sở tính phí bảo hiểm được liệt kê trong các tài liệu kèm theo. Các nội dung thông báo đã được xem xét đầy đủ các nguyên tắc, thông lệ quốc tế dựa trên kiến thức chuyên môn, chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm bảo hiểm và đảm bảo phù hợp quy định pháp luật.
Hồ sơ kèm theo: Liệt kê rõ tài liệu kèm theo
– Tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm.
– Tài liệu khác…
Hồ sơ kèm theo:
– Liệt kê rõ tài liệu kèm theo. | TỔNG GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên và đóng dấu)
STT | Tên sản phẩm | Nghiệp vụ bảo hiểm | Tên thương mại (nếu có) | Sửa đổi bổ sung phương pháp, cơ sở tính phí sản phẩm đã được Thông báo trước đây[1]
. | … | … | … | Ghi rõ các số Thông báo và ngày trên Thông báo trước đây
CHUYÊN GIA TÍNH TOÁN
(Ký và ghi rõ họ tên) | TỔNG GIÁM ĐỐC/NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên và đóng dấu)