Đăng bởi
adminn
09/06/2026

MẪU BẢNG KÊ CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

MẪU BẢNG KÊ CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Cap nhat: 01/04/2026
Quyết định 697/QĐ-BYT


MẪU BẢNG KÊ CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 697/QĐ-BYT ngày 19 tháng 03 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Phần Hành chính:
(1) Họ tên người bệnh: ……………………………………………………………………………………………………………………………..; Ngày, tháng, năm sinh: ….. /…../……..; Giới tính: ………………
(7) Đến khám: …………………………. giờ………… phút, ngày …../……./………
(8) Điều trị ngoại trú/nội trú/điều trị ban ngày từ: ……….. giờ………….phút, ngày …../……./………
(16) Thời điểm đủ 05 năm liên tục từ ngày: ….……/..……./……..
(17) Số tiền người bệnh cùng chi trả luỹ kế trong năm tài chính tại thời điểm người bệnh đến KBCB:………..
(18) Miễn cùng chi trả trong năm từ ngày:..…../……./………..
II. Phần Chi phí khám bệnh, chữa bệnh: (Mỗi mã thẻ BHYT thống kê phần chi khí khám bệnh, chữa bệnh phát sinh tương ứng theo mã thẻ đó).
(Chi phí KBCB tính từ ngày…./…/… đến ngày…/…/…)
Tổng chi phí lần khám bệnh/cả đợt điều trị (làm tròn đến đơn vị đồng): ……………………………. đồng
(Viết bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………………. )
Trong đó, số tiền do:
– Quỹ BHYT thanh toán: ………………………………….……………………………….……………………
– Người bệnh trả, trong đó: …………………………………………………………………..…………………
+ Cùng trả trong phạm vi BHYT: ………………………………………………………….……………….…..
+ Các khoản phải trả khác:…………………………………………………………..……………….…………
– Nguồn khác: ……………………………………………………………………………………………………
Ghi chú:
– Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại Trạm y tế tuyến xã và tương đương mà chưa có kế toán viện phí thì thay thế chữ ký, họ tên của Kế toán viện phí bằng chữ ký, họ tên của người phụ trách đơn vị.
– Trường hợp KBCB ngoại trú, người bệnh đã được nhận phim chụp (Xquang, CT, MRI,…) thì thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 50/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế: Người bệnh ghi số lượng từng loại phim đã nhận vào ô “Xác nhận của người bệnh” và ký xác nhận, ghi rõ họ tên. Trường hợp cơ sở KBCB giữ lại phim để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo… thì phải tổng hợp và thông báo để cơ quan BHXH biết. Quy định này không áp dụng đối với các cơ sở KBCB đã triển khai hệ thống PACS, đã triển khai bệnh án điện tử và không áp dụng đối với KBCB nội trú, điều trị ban ngày.
– Trường hợp phần ký xác nhận chuyển sang trang khác thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm căn chỉnh mẫu bảng kê để đảm bảo chữ ký gắn với nội dung bảng kê./.
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT
GHI BẢNG KÊ CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 697/QĐ-BYT ngày 19/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Phần Một: Hướng dẫn cách ghi Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh (KBCB) đối với người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT)
I. Phần nội dung Quyết định
Đối với quy định tại Khoản 3 Điều 2: “Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ kê những mục có phát sinh chi phí và giữ nguyên số thứ tự mã Mục quy định trong mẫu bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh” được thực hiện như sau:
– Mã mục là các mục quy định tại Phần II (Phần Chi phí KBCB) của bảng kê, được đánh số thứ tự từ 1 đến hết.
Ví dụ: Mã mục 1: Khám bệnh; Mã mục 3: Xét nghiệm, …;
– Đối với những mã mục có thực hiện dịch vụ thì kê đầy đủ, theo đúng mã mục trong bảng kê chi phí KBCB ban hành theo Quyết định này (không được sửa hoặc thay đổi số thứ tự của mã mục);
– Đối với những mã mục không thực hiện thì không phải kê và xóa các dòng thuộc mã mục này (bao gồm cả số thứ tự và tên mã mục) trong bảng kê.
Ví dụ: Bệnh nhân B. đến khám bệnh ngoại trú tại cơ sở y tế A., bệnh nhân được cơ sở y tế chỉ định thực hiện dịch vụ khám bệnh và xét nghiệm. Cách ghi Bảng kê chi phí KBCB được thực hiện như sau:
+ Chỉ kê mã mục “1. Khám bệnh” và mã mục “3. Xét nghiệm”;
+ Các mã mục số 2 và các mã mục từ số 4 đến số 12 thì xóa (không phải thể hiện trên bảng kê), nhưng mã mục xét nghiệm vẫn phải giữ số 3 trước tên mã mục.
II. Phần Tiêu đề
1. “Khoa …” ở góc trên bên trái bảng kê là Khoa thực hiện tổng kết hồ sơ bệnh án khi kết thúc khám bệnh hoặc điều trị của người bệnh tại cơ sở KBCB.
2. “Mã khoa…” ở góc trên bên trái bảng kê là mã khoa thực hiện tổng kết hồ sơ bệnh án khi kết thúc khám bệnh hoặc điều trị của người bệnh tại cơ sở KBCB, được quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 2010/QĐ-BYT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tạm thời một số danh mục mã dùng chung phục vụ việc gửi dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
3. “Số khám bệnh” ở góc trên bên phải bảng kê ghi tương ứng chỉ tiêu MA_LK trong XML.
4. “Mã số người bệnh” ở góc trên bên phải bảng kê ghi tương ứng chỉ tiêu MA_BN trong XML1.
5. Đối với dòng chữ “BẢNG KÊ CHI PHÍ…”, tại chỗ “…” (ba chấm), cơ sở KBCB ghi: “KHÁM BỆNH”, hoặc “ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ”, hoặc “ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ”, hoặc “ĐIỀU TRỊ BAN NGÀY” tùy từng hình thức KBCB; đồng thời ghi số vào ô vuông tạo sẵn ở cạnh dòng chữ này để phục vụ công tác thống kê trên phần mềm, trong đó: ghi “01” nếu là Khám bệnh; “02” nếu là Điều trị ngoại trú; “03” nếu là Điều trị nội trú; “04” nếu là Điều trị ban ngày).
III. Phần Hành chính
Nguyên tắc: Các cơ sở KBCB sử dụng thông tin hành chính tra cứu được trên Cổng tiếp nhận dữ liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi tắt là Cổng BHXH) hoặc thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế bản giấy (áp dụng đối với đối tượng QN, CA, CY mà khi tra cứu Cổng BHXH không có thông tin) tại thời điểm tiếp đón người bệnh đến KBCB để lấy thông tin hành chính khi lập bảng kê chi phí KBCB. Trường hợp trong quá trình điều trị, người bệnh cung cấp thông tin thẻ BHYT có sự thay đổi thông tin hành chính và đã được cơ quan BHXH cập nhật thì cơ sở KBCB thực hiện cập nhật lại theo thông tin mới.
1. Mục (1) “Giới tính”: Ghi theo quy định tại Quyết định số 3176/QĐ-BYT ngày 29/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4750/QĐ-BYT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quyết định số 130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ việc quản lý, giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và giải quyết các chế độ liên quan: Nam: 1; Nữ: 2; Chưa xác định: 3.
2. Mục (2) “Địa chỉ hiện tại”: Ghi địa chỉ theo chỉ tiêu DIA_CHI trong XML1.
3. Mục (4) “Mã thẻ BHYT”:
– Cơ sở KBCB thực hiện tra cứu thông tin trên Cổng BHXH để lấy thông tin mã thẻ BHYT tra cứu được tại thời điểm tiếp đón người bệnh đến KBCB khi tra cứu trực tiếp thông qua các hàm giao diện lập trình ứng dụng – API (Application Programming Interface) hoặc tra cứu trực tiếp trên Cổng BHXH. Trường hợp tra cứu mà có thông tin từ 02 mã thẻ BHYT trở lên thì cơ sở KBCB sử dụng mã thẻ có thời hạn sử dụng của thẻ phù hợp với thời điểm mà người bệnh đến KBCB nhằm bảo đảm quyền lợi cho người tham gia BHYT.
– Trường hợp một đợt điều trị có từ hai thẻ BHYT trở lên thì cách ghi mã thẻ xem hướng dẫn tại Phần IV (Chi phí khám bệnh, chữa bệnh) của Phụ lục này.
4. Mục (9) “Tổng số ngày điều trị”:
– Đối với trường hợp người bệnh điều trị nội trú (bao gồm cả giường lưu tại phòng khám đa khoa khu vực hoặc trạm y tế xã); điều trị ban ngày hoặc đợt điều trị ngoại trú dài ngày từ 02 ngày trở lên: ghi theo quy định hiện hành của Bộ Y tế: “Ngày ra – Ngày vào + 1”. Không căn cứ vào tổng số ngày điều trị để tính ngày giường thanh toán chi phí với cơ quan BHXH.
– Đối với trường hợp người bệnh điều trị ngoại trú mà chỉ đến khám bệnh, kê đơn về điều trị (không có chỉ định điều trị ngoại trú dài ngày từ 02 ngày trở lên) thì để trống (không ghi) mục này.
– Trường hợp người bệnh đến khám bệnh và có chỉ định vào điều trị nội trú nhưng chưa vào nằm viện thì tổng số ngày điều trị được tính theo số ngày thực tế mà người bệnh nằm điều trị tại cơ sở KBCB (chỉ tính từ ngày người bệnh vào điều trị nội trú tại khoa lâm sàng).
5. Mục (10) “Tình trạng ra viện”:
Ghi theo chỉ tiêu “MA_LOAI_RV” tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quyết định số 3176/QĐ-BYT ngày 29/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
6. Mục (11) “Mã đối tượng đến khám bệnh, chữa bệnh”:
Ghi mã đối tượng đến khám bệnh, chữa bệnh theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 3276/QĐ-BYT ngày 17/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục mã đối tượng đến KBCB và danh mục mã nhiên liệu phục vụ việc gửi dữ liệu điện tử chi phí KBCB BHYT (Sau đây viết tắt là Quyết định số 3276/QĐ-BYT).
7. Mục (16) “Thời điểm đủ 05 năm liên tục từ ngày: …”
Ghi thông tin “Thời điểm đủ 05 năm liên tục từ ngày” mà cơ sở KBCB tra cứu được tại thời điểm tiếp đón người bệnh đến KBCB khi tra cứu trực tiếp thông qua API hoặc tra cứu trực tiếp trên Cổng BHXH.
8. Mục (17) “Số tiền người bệnh cùng chi trả luỹ kế trong năm tài chính:…”
Ghi tổng số tiền người bệnh cùng chi trả luỹ kế trong năm tài chính mà cơ sở KBCB tra cứu được tại thời điểm tiếp đón người bệnh đến KBCB khi tra cứu trực tiếp thông qua API hoặc tra cứu trực tiếp trên Cổng BHXH.
9. Mục (18) “Miễn cùng chi trả trong năm từ ngày: …”:
a) Nguyên tắc chung:
Trong Bảng kê chi phí KBCB, các cơ sở KBCB ghi rõ số tiền người bệnh cùng chi trả, số tiền người bệnh tự trả để xác định chính xác quyền lợi miễn cùng chi trả khi người bệnh đã tham gia BHYT từ đủ 05 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả lớn hơn 6 tháng lương cơ sở đối với các trường hợp KBCB đúng quy định tại khoản 3, các điểm a, b, c, đ và e khoản 4, khoản 5 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 Luật BHYT.
b) Cách ghi cụ thể “Miễn cùng chi trả trong năm từ ngày: …” trong Bảng kê:
– Trường hợp người bệnh đến KBCB đã có giấy miễn cùng chi trả do cơ quan BHXH cấp thì ghi theo ngày ghi trên giấy;
– Cơ quan BHXH cung cấp trên Cổng BHXH hoặc cung cấp hàm API cho cơ sở KBCB biết số tiền cùng chi trả lũy kế của người bệnh trong năm đến thời điểm người bệnh đến KBCB theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT (Sau đây viết tắt là Nghị định 188/2025/NĐ-CP). Cơ sở KBCB căn cứ số tiền người bệnh cùng chi trả lũy kế do cơ quan BHXH cung cấp để xác định đủ điều kiện miễn cùng chi trả và thời điểm được hưởng miễn cùng chi trả.
Ví dụ: Cổng BHXH trả thông tin miễn cùng chi trả người bệnh Nguyễn Thị A đã tham gia BHYT 5 năm liên tục của các lần tra cứu như sau:
Cơ sở KBCB nhập thời điểm miễn cùng chi trả là ngày 28/01/2026 (ngày ra viện của thời điểm số tiền lũy kế cùng chi trả bắt đầu vượt 06 tháng lương cơ sở).
IV. Phần Chi phí khám bệnh, chữa bệnh
1. Tiền sử dụng trong bảng kê chi phí là đồng tiền Việt Nam (đồng).
2. Mỗi mã thẻ BHYT sẽ thống kê phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh phát sinh tương ứng theo mã thẻ đó. Cụ thể:
– Trường hợp người bệnh có 01 thẻ hoặc có từ 02 thẻ BHYT trở lên và có cùng mức hưởng nhưng có giá trị sử dụng khác nhau thì mỗi thẻ tổng hợp chi phí KBCB tương ứng với khoảng thời gian sử dụng của mỗi thẻ theo các mục của phần chi phí KBCB trong Bảng kê chi phí.
– Trường hợp người bệnh có 01 thẻ BHYT nhưng có 02 mức hưởng trong một đợt điều trị theo quy định tại Điều 21 Nghị định 188/2025/NĐ-CP thì mỗi mức hưởng được tổng hợp chi phí KBCB tương ứng của từng mức hưởng theo các mục của phần chi phí KBCB trong Bảng kê chi phí.
– Trường hợp người bệnh có từ 02 thẻ BHYT trở lên và khác mức hưởng trong một đợt điều trị theo quy định tại Điều 21 Nghị định 188/2025/NĐ-CP thì mỗi thẻ được tổng hợp chi phí KBCB tương ứng của từng thẻ, tương ứng với khoảng thời gian sử dụng của mỗi thẻ theo các mục của phần chi phí KBCB trong Bảng kê chi phí. Tổng chi phí của đợt điều trị bằng tổng chi phí của các thẻ.
Lưu ý: Trường hợp tại cùng một thời điểm KBCB, người bệnh có từ 02 thẻ BHYT trở lên và có mức hưởng khác nhau thì cơ sở KBCB chọn mức hưởng cao nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật BHYT.
Ví dụ: Bệnh nhân A có hai thẻ BHYT trong một đợt điều trị và hai thẻ có mức hưởng khác nhau, cơ sở KBCB thực hiện lập Phần Chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong Bảng kê chi phí KBCB như sau:
II. Phần Chi phí khám bệnh, chữa bệnh:
(Chi phí KBCB tính từ ngày..…./..…/..… đến ngày..…/..…/..…)
(Chi phí KBCB tính từ ngày……/…../..… đến ngày..…/…../..…)
– Một số lưu ý đối với mức hưởng:
+ Ghi mức hưởng theo mỗi thẻ BHYT, là mức hưởng sau khi nhân (x) mức hưởng theo nhóm đối tượng với mức hưởng theo quy định của Luật BHYT.
+ Ghi mức hưởng theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 3276/QĐ-BYT
3. Mục “1. Khám bệnh”:
– Nội dung: Ghi tên dịch vụ khám bệnh đã thực hiện khám bệnh cho người bệnh theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 2010/QĐ- BYT ngày 19/6/2025 của Bộ Y tế ban hành tạm thời một số danh mục mã dùng chung phục vụ việc gửi dữ liệu chi phí KBCB BHYT (sau đây viết tắt là Quyết định 2010/QĐ-BYT);
– Số lượng: Ghi số lượng lần khám bệnh
– Đơn giá BH: Theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt giá cho cơ sở KBCB theo quy định của Thông tư số 21/2024/TT-BYT và Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15. Đối với cơ sở KBCB tư nhân thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
– Tỷ lệ thanh toán theo dịch vụ: Ghi tỷ lệ thanh toán, tương ứng với lần khám bệnh thứ 1 là 100%, từ lần khám thứ 2 đến lần khám thứ 4 là 30%, lần khám thứ 5 là 10%, từ lần khám thứ 6 trở đi là 0% theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 39/2024/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2016/TT-BYT ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT (Sau đây viết tắt là Thông tư số 39/2024/TT-BYT).
– Tỷ lệ thanh toán BHYT: Ghi 100%
4. Mục “2.1. Ngày giường điều trị ban ngày”
– Nội dung: Ghi tên dịch vụ (loại giường) theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 2010/QĐ-BYT
– Số lượng: Ghi số lượng ngày giường điều trị ban ngày
– Đơn giá BH: Theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt giá cho cơ sở KBCB theo quy định của Thông tư số 21/2024/TT-BYT và Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15. Đối với cơ sở KBCB tư nhân thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
– Tỷ lệ thanh toán theo dịch vụ: Ghi tỷ lệ thanh toán tương ứng với 1 người/giường là 100%, 2 người/giường là 50%, từ 3 người/giường trở lên làm tròn 33%
– Tỷ lệ thanh toán BHYT: Ghi 100%
5. Mục “2.2. Ngày giường điều trị nội trú”
– Nội dung: Ghi tên dịch vụ (loại giường) theo quy định của Bộ Y tế
– Số lượng: Việc xác định số lượng ngày giường điều trị nội trú được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 39/2024/TT-BYT
– Đơn giá BH: Theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt giá cho cơ sở KBCB theo quy định của Thông tư số 21/2024/TT-BYT và Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15. Đối với cơ sở KBCB tư nhân thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
– Tỷ lệ thanh toán theo dịch vụ: Ghi tỷ lệ thanh toán tương ứng với 1 người/giường là 100%, 2 người/giường là 50%, từ 3 người/giường trở lên làm tròn 33%
– Tỷ lệ thanh toán BHYT: Ghi 100%
6. Mục “2.3. Ngày giường lưu”
– Nội dung: Ghi tên dịch vụ (loại giường) theo quy định của Bộ Y tế
– Số lượng: Việc xác định số lượng ngày giường lưu được tính theo quy định của Bộ Y tế.
– Tỷ lệ thanh toán theo dịch vụ: Ghi tỷ lệ thanh toán tương ứng với 1 người/giường là 100%, 2 người/giường là 50%, từ 3 người/giường trở lên làm tròn 33%.
– Tỷ lệ thanh toán BHYT: Ghi 100%
– Mục này chỉ áp dụng đối với Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế xã, Phòng khám đa khoa tư nhân tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo, nhà hộ sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật KCB số 15/2023/QH15.
7. Các Mục “3. Xét nghiệm”, “4. Chẩn đoán hình ảnh”, “5. Thăm dò chức năng”, “6. Phẫu thuật, thủ thuật”
– Nội dung: Ghi tên dịch vụ kỹ thuật theo Thông tư số 23/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong KBCB. Đối với dịch vụ kỹ thuật, trường hợp cần ghi rõ vị trí, phương pháp thực hiện hoặc phân biệt các mức giá khác nhau thì sau tên dịch vụ kỹ thuật ghi phần mô tả chi tiết trong ngoặc vuông […].
– Tỷ lệ thanh toán theo dịch vụ: Ghi tỷ lệ thanh toán đối với từng dịch vụ kỹ thuật. Trường hợp thực hiện nhiều can thiệp trong cùng một lần phẫu thuật thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 39/2024/TT-BYT: Thanh toán theo giá của phẫu thuật phức tạp nhất, có mức giá cao nhất (Dịch vụ kỹ thuật này ghi tỷ lệ thanh toán theo dịch vụ bằng 100%), các dịch vụ kỹ thuật khác phát sinh ngoài quy trình kỹ thuật của phẫu thuật nêu trên thì ghi tỷ lệ thanh toán theo dịch vụ bằng 50% nếu kỹ thuật đó vẫn cùng một kíp phẫu thuật thực hiện, hoặc ghi 80% nếu kỹ thuật đó thay kíp phẫu thuật khác thực hiện. Trường hợp thực hiện dịch vụ kỹ thuật phát sinh là các thủ thuật thì ghi tỷ lệ thanh toán theo dịch vụ bằng 80%.
– Tỷ lệ thanh toán BHYT: Ghi tỷ lệ % thanh toán của từng dịch vụ kỹ thuật (nếu có); các đối tượng tham gia BHYT quy định tại Điều 16 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP thì ghi tỷ lệ thanh toán BHYT bằng 100%; các dịch vụ nằm ngoài danh mục BHYT thì ghi 0%.
– Lưu ý: Các dịch vụ kỹ thuật đã được chỉ định thực hiện nhưng vì nguyên nhân diễn biến bệnh hoặc thể trạng người bệnh nên không thể tiếp tục thực hiện được kỹ thuật đã chỉ định thì bỏ (không ghi) mục này; các loại thuốc, thiết bị y tế, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất, máu, chế phẩm máu đã sử dụng cho người bệnh được thanh toán theo số lượng thực tế và giá mua vào theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 39/2024/TT-BYT (Không áp dụng trần thanh toán 45 tháng lương cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 24/2025/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT- BYT ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT) và Điều 48 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP. Chi phí thuốc, thiết bị y tế, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất, máu, chế phẩm máu được ghi vào các mục “Thuốc, dịch truyền”, “Thiết bị y tế” tương ứng của Bảng kê.
8. Mục “7. Máu, chế phẩm máu, vận chuyển máu”
– Nội dung: Ghi tên đơn vị máu, chế phẩm máu, vận chuyển máu theo quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 15/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ mã danh mục dùng chung áp dụng trong quản lý khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán BHYT (Phiên bản số 6);
– Tỷ lệ thanh toán theo dịch vụ: Ghi 100%
– Tỷ lệ thanh toán BHYT: Ghi 100%
9. Mục “8. Thuốc, dịch truyền”
– Nội dung: Ghi tên thuốc, dịch truyền theo kết quả trúng thầu, chỉ ghi các thuốc, dịch truyền thanh toán ngoài cơ cấu giá dịch vụ kỹ thuật;
– Tỷ lệ thanh toán theo dịch vụ: Ghi 100%;
– Tỷ lệ thanh toán BHYT: Ghi tỷ lệ % thanh toán của từng thuốc, dịch truyền; các đối tượng tham gia BHYT quy định tại Điều 16 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 70/2015/NĐ-CP ngày 01/9/2015 của Chính phủ (Sau đây gọi tắt là Nghị định 70) đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2025/NĐ-CP thì ghi tỷ lệ thanh toán BHYT bằng 100%; các thuốc, dịch truyền nằm ngoài danh mục BHYT thì ghi 0%.
10. Mục “9. Thiết bị y tế” (Áp dụng đối với các thiết bị y tế không đi kèm theo dịch vụ kỹ thuật nào)
– Nội dung: Ghi tên thiết bị y tế theo kết quả trúng thầu hoặc tên thương mại của hàng hóa. Đối với đơn vị tính là bộ thì ghi chi tiết từng hạng mục, sản phẩm (nếu có giá của từng hạng mục); chỉ ghi các thiết bị y tế thanh toán ngoài cơ cấu giá dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường điều trị hoặc thu trọn gói theo trường hợp bệnh.
– Tỷ lệ thanh toán theo dịch vụ: Ghi 100%
– Tỷ lệ thanh toán BHYT: Ghi tỷ lệ % thanh toán của từng thiết bị y tế; các đối tượng tham gia BHYT quy định tại Điều 16 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 70 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2025/NĐ-CP thì ghi tỷ lệ thanh toán BHYT bằng 100%; các thiết bị y tế nằm ngoài danh mục BHYT thì ghi 0%.
11. Mục “10. Gói thiết bị y tế” (Áp dụng đối với các thiết bị y tế đi kèm trong một lần thực hiện dịch vụ kỹ thuật, trừ các thiết bị y tế đã tính trong kết cấu giá dịch vụ kỹ thuật đó; mỗi lần thực hiện dịch vụ kỹ thuật là 01 gói thiết bị y tế,)
– Nội dung: Dòng thứ nhất ghi “10.1. Gói thiết bị y tế 1” và ghi tên dịch vụ kỹ thuật thực hiện trong ngoặc đơn (…). Ghi tiếp phía dưới dòng “10.1. Gói thiết bị y tế 1” lần lượt các tên thiết bị y tế (TBYT) 1, TBYT 2, … được sử dụng để thực hiện dịch vụ kỹ thuật (DVKT) đó. Các tên TBYT này ghi theo tên kết quả trúng thầu hoặc tên thương mại của hàng hóa. Đối với đơn vị tính là bộ thì ghi chi tiết từng hạng mục, sản phẩm (nếu có giá của từng hạng mục). Chỉ ghi các TBYT chưa tính trong cơ cấu giá DVKT đó;
Các gói TBYT của các DVKT tiếp theo ghi lần lượt như ở hướng dẫn trên.
– Đơn giá bệnh viện (BV): Ghi đơn giá của thiết bị y tế theo giá mua vào của cơ sở KBCB theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
– Đơn giá bảo hiểm (BH): Đối với các TBYT không quy định mức thanh toán theo quy định tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT- BYT đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2025/TT-BYT thì đơn giá BH bằng đơn giá BV. Đối với các TBYT có quy định mức thanh toán thì so sánh đơn giá BV với mức thanh toán, nếu đơn giá BV nhỏ hơn mức thanh toán thì đơn giá BH bằng đơn giá BV, nếu đơn giá BV lớn hơn hoặc bằng mức thanh toán thì đơn giá BH bằng mức thanh toán. Đối với các TBYT không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT thì ghi đơn giá BH bằng 0.
– Tỷ lệ thanh toán theo dịch vụ: Ghi 100%
– Tỷ lệ thanh toán BHYT: Ghi tỷ lệ thanh toán của từng TBYT; các đối tượng tham gia BHYT quy định tại Điều 16 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 70 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2025/NĐ-CP thì ghi tỷ lệ thanh toán BHYT bằng 100%; các TBYT nằm ngoài danh mục BHYT thì ghi 0%.
– Tại ô “Thành tiền BH” của dòng “10.1. Gói thiết bị y tế 1”:
+ Bước 1: Tính tổng thành tiền BH của các TBYT trong gói (Trừ trường hợp thực hiện dịch vụ đặt stent động mạch vành có sử dụng từ 2 stent phủ thuốc trở lên thì stent thứ 2, stent thứ 3… không tính vào tổng thành tiền BH);
+ Bước 2: So sánh tổng thành tiền BH này với 45 tháng lương cơ sở, trường hợp tổng thành tiền BH

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *