Đăng bởi
adminn
13/03/2026

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Tên mẫu

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Lĩnh vực Tín Dụng – Ngân Hàng
Cơ sở pháp lý Trích từ phụ lục hoặc dựa theo hướng dẫn từ văn bản pháp luật: Thông tư 53/2025/TT-NHNN
Mô tả Mẫu văn bản này được sử dụng để đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện hoặc đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã, theo quy định tại Thông tư 53/2025/TT-NHNN. Văn bản cần nêu rõ thông tin về ngân hàng, vị trí, mục tiêu và các điều kiện liên quan.
Trường hợp sử dụng
Dùng trong trường hợp nào?
– Ngân hàng hợp tác xã muốn mở rộng mạng lưới hoạt động.
– Ngân hàng hợp tác xã cần thiết lập chi nhánh mới để phục vụ khu vực chưa được tiếp cận.
– Ngân hàng hợp tác xã muốn thành lập phòng giao dịch để tăng cường dịch vụ khách hàng.
– Ngân hàng hợp tác xã có nhu cầu thành lập văn phòng đại diện tại địa phương khác.
– Ngân hàng hợp tác xã cần kiểm soát tốt hơn hoạt động tín dụng tại một khu vực nhất định.
– Ngân hàng hợp tác xã muốn thành lập đơn vị sự nghiệp để hỗ trợ hoạt động cộng đồng.
– Ngân hàng hợp tác xã đáp ứng đầy đủ điều kiện về tài chính và quản lý theo quy định của pháp luật.
– Ngân hàng hợp tác xã cần gia tăng lợi nhuận và mở rộng cơ sở khách hàng.
– Ngân hàng hợp tác xã có chiến lược phát triển bền vững qua việc mở rộng chi nhánh và phòng giao dịch.
– Ngân hàng hợp tác xã tìm kiếm cơ hội hợp tác và liên kết với các tổ chức khác thông qua văn phòng đại diện.
Cơ quan tiếp nhận
Nộp tại đâu?
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


PHỤ LỤC I

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

Ngân hàng hợp tác xã:

– Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

– Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

– Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

– Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

– Mã số hợp tác xã:

– Mã định danh tổ chức (nếu có):

– Địa chỉ trụ sở chính:

– Số điện thoại:

– Địa chỉ thư điện tử:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp như sau:

I. Đơn vị mạng lưới đề nghị

1. Thành lập chi nhánh:

1.1. Tên chi nhánh:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

1.2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh:

2. Thành lập phòng giao dịch:

2.1. Tên phòng giao dịch:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

2.2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch:

2.3. Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh quản lý phòng giao dịch:

3. Thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

3.1. Tên văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

3.2. Địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:

II. Đánh giá việc ngân hàng hợp tác xã đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Thông tư

1. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐                                               b. Không đảm bảo ☐

– Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm……là….%.

– Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm……….là……….%.

2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo ☐                                                  b. Không đảm bảo ☐

3. Lợi nhuận sau thuế năm…..theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán:……

4. Không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp không được mở rộng mạng lưới:

a. Đảm bảo ☐                                         b. Không đảm bảo ☐

5. Đáp ứng điều kiện về số lượng chi nhánh, phòng giao dịch được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:

a. Đảm bảo ☐                                                  b. Không đảm bảo ☐

6. Đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch:

a. Đảm bảo ☐                                         b. Không đảm bảo ☐

– Đánh giá của ngân hàng hợp tác xã đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch.

III. Người đại diện hợp pháp của ngân hàng hợp tác xã cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *