| Tên mẫu |
MẪU NHU CẦU/KẾ HOẠCH BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ |
| Lĩnh vực | Giao Thông Vận Tải |
| Cơ sở pháp lý | Trích từ phụ lục hoặc dựa theo hướng dẫn từ văn bản pháp luật: Thông tư 72/2025/TT-BXD |
| Mô tả | Biểu mẫu này nhằm đề xuất nhu cầu hoặc kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, tuân thủ theo Thông tư 72/2025/TT-BXD. Người đề nghị cần cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng, mục tiêu bảo trì và nguồn lực cần thiết để đảm bảo an toàn và chất lượng hệ thống giao thông. |
| Trường hợp sử dụng Dùng trong trường hợp nào? |
– Đánh giá tình trạng hiện tại của kết cấu hạ tầng đường bộ. – Lập kế hoạch bảo trì cho các công trình đường bộ mới. – Xác định mức độ ưu tiên cho các nhu cầu bảo trì. – Tính toán kinh phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng cho từng công trình. – Dự toán kinh phí sửa chữa định kỳ cho các công trình. – Xác định kinh phí sửa chữa đột xuất dựa trên các hạng mục công trình. – Thực hiện báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch bảo trì năm trước. – Cung cấp hình ảnh hiện trạng hư hỏng của công trình cần sửa chữa. – Lập bình đồ duỗi thẳng tình hình sửa chữa bảo trì trong 5 năm. – Xây dựng hợp đồng quản lý, vận hành, bảo dưỡng cho công trình. – Đệ trình báo cáo đề xuất kế hoạch năm cho cơ quan quản lý. – Cung cấp quyết định phê duyệt dự án đầu tư sửa chữa. – Đánh giá tác động của việc sửa chữa đến các dự án đã thực hiện. – Tính toán kinh phí cho công tác khác liên quan đến bảo trì. – Xác định chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo nhu cầu bảo trì. – Đệ trình hồ sơ chi tiết cho dự án sửa chữa mặt đường hoặc gia cố. |
| Cơ quan tiếp nhận Nộp tại đâu? |
Không xác định. |
Mẫu số 04. Nhu cầu/kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
NHU CẦU/KẾ HOẠCH BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ DO… (GHI TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ) ĐANG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC
NGUỒN VỐN …. NĂM…
Đơn vị được giao tổ chức thực hiện kế hoạch ……………….
1. Cột (7) phân loại mức độ ưu tiên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư này và chỉ áp dụng đối với nhu cầu bảo trì công trình đường bộ.
2. Cột (4) kinh phí thực hiện: đối với danh mục, công trình chuyển tiếp lấy theo kinh phí còn lại của danh mục; đối với danh mục, công trình mới được xác định như sau:
2.1. Đối với nhu cầu bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
a) Kinh phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng: căn cứ khối lượng công việc cần bảo dưỡng; định mức công tác quản lý, vận hành, bảo dưỡng; chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng của danh mục, công trình tương tự; các quy định lập, quản lý chi phí xây dựng công trình và quy định lập, quản lý chi phí bảo trì của cơ quan thẩm quyền. Kinh phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng bao gồm cả chi trả tiền tiêu thụ điện, chi phí bảo dưỡng cho các hệ thống chiếu sáng;
b) Kinh phí sửa chữa định kỳ: căn cứ khối lượng cần thực hiện dự kiến, định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ quan thẩm quyền ban hành; quy định về lập, quản lý chi phí xây dựng của cơ quan có thẩm quyền; hoặc ước tính theo suất đầu tư các công trình tương tự để xác định; hoặc lấy theo đơn giá, giá dịch vụ, dự toán năm trước liền kề (trường hợp được giao nhiệm vụ, đặt hàng), đấu thầu năm liền kề trước (trường hợp đấu thầu) và dự kiến biến động các yếu tố chi phí đầu vào.
c) Kinh phí sửa chữa đột xuất: căn cứ suất đầu tư sửa chữa công trình tương tự; dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Kinh phí sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất bao gồm cả chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, rà phá, xử lý, tiêu hủy bom, mìn, vật liệu nổ khi cần thu hồi đất khi cần thiết để xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, bổ sung đường cứu nạn và các hạng mục an toàn giao thông;
đ) Kinh phí công tác khác: căn cứ khối lượng cần thực hiện phù hợp quy định hiện hành về nguồn vốn bảo trì, định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi do cơ quan có thẩm quyền ban hành; quy định về lập, quản lý chi phí xây dựng của cơ quan thẩm quyền để xác định; hoặc hướng dẫn xác định chi phí bảo trì do cơ quan có thẩm quyền công bố để xác định; kinh phí công tác khác theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
2.2. Đối với kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
a) Kinh phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng: căn cứ giá trị hợp đồng hoặc dự toán được duyệt; từ khối lượng công việc và định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành; trường hợp chưa có thì lấy theo đơn giá, giá dịch vụ, dự toán năm trước liền kề (trường hợp được giao nhiệm vụ, đặt hàng), đấu thầu năm liền kề trước (trường hợp đấu thầu) và dự kiến biến động các yếu tố chi phí đầu vào.
Đối với công trình trong giai đoạn bảo hành, công tác bảo dưỡng thường xuyên không được tính chi phí sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng do lỗi và thuộc trách nhiệm bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp lắp đặt thiết bị. Trong thời gian thực hiện dự án sửa chữa công trình, không tính chi phí bảo dưỡng thường xuyên nếu các công việc này đã có trong công tác sửa chữa hoặc không cần bảo dưỡng trong thời gian thực hiện sửa chữa.
b) Kinh phí sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất: căn cứ kinh phí cho phép chuẩn bị đầu tư đối với công trình mới (là công trình mới cho phép chuẩn bị đầu tư trong năm kế hoạch); kinh phí công trình được duyệt và kinh phí đã bố trí lũy kế đến năm xây dựng kế hoạch đối với công trình chuyển tiếp (là công trình thuộc năm trước kế hoạch kéo dài sang năm kế hoạch).
c) Kinh phí công tác khác: căn cứ dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xác định.
3. Tài liệu kèm theo khi trình nhu cầu, kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm:
3.1. Đối với nhu cầu bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
a) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ năm trước liền kề và đề xuất nhu cầu quản lý, bảo trì năm kế hoạch của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công trình; trong đó bao gồm: thuyết minh giải pháp và khối lượng sửa chữa chủ yếu (đối với dự án sửa chữa), kinh phí thực hiện dự kiến cho công trình đề xuất.
b) Bình đồ duỗi thẳng về tình hình sửa chữa bảo trì trên quốc lộ trong vòng 05 năm (từ thời điểm xây dựng kế hoạch) và danh mục đề xuất sửa chữa năm tiếp theo (bình đồ thể hiện rõ về lý trình, phạm vi, quy mô, giải pháp, thời gian sửa chữa…). Trường hợp đề xuất sửa chữa trước thời hạn sửa chữa định kỳ, các chủ thể liên quan quá trình vận hành khai thác bảo trì công trình đường bộ phải tổ chức kiểm tra, đánh giá và kiểm định (nếu cần) để xác định nguyên nhân, bổ sung thuyết minh cơ sở đề xuất sửa chữa.
c) Hình ảnh hiện trạng hư hỏng công trình đề xuất sửa chữa (thể hiện rõ tên quốc lộ, lý trình các hạng mục sửa chữa: cầu, đường, cống…).
d) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) công trình sửa chữa, dự toán chi năm trước năm xây dựng kế hoạch đối với công trình sửa chữa chuyển tiếp. Hợp đồng thực hiện quản lý, vận hành, bảo dưỡng hoặc quyết định duyệt dự toán quản lý, vận hành, bảo dưỡng; văn bản, quyết định duyệt giá các công việc liên quan đến bảo trì công trình năm trước liền kề.
3.2. Đối với kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
a) Báo cáo đề xuất kế hoạch của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công trình về kế hoạch quản lý, bảo trì năm.
b) Quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư/báo cáo kinh tế kỹ thuật.
c) Đối với dự án sửa chữa mặt đường, gia cố lề đường… có lý trình sửa chữa tổng thể trùng với lý trình sửa chữa công trình các năm trước: ngoài hồ sơ cung cấp tại điểm a khoản này, cần bổ sung thuyết minh, hồ sơ để làm rõ về việc không trùng với các vị trí đã sửa chữa trước đây.
d) Đối với công tác khác theo Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư/dự toán kinh phí của cấp có thẩm quyền.