Đăng bởi
adminn
13/03/2026

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
Tên mẫu

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ

Lĩnh vực Tín Dụng – Ngân Hàng
Cơ sở pháp lý Trích từ phụ lục hoặc dựa theo hướng dẫn từ văn bản pháp luật: Thông tư 78/2025/TT-NHNN
Mô tả Mẫu đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế là tài liệu chính thức dành cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam muốn huy động vốn từ thị trường quốc tế. Căn cứ theo Thông tư 78/2025/TT-NHNN, mẫu đơn bao gồm thông tin cơ bản về phát hành, số lượng, giá trị trái phiếu và các điều kiện liên quan.
Trường hợp sử dụng
Dùng trong trường hợp nào?
– Doanh nghiệp cần phát hành trái phiếu quốc tế để huy động vốn cho dự án đầu tư mới.
– Doanh nghiệp muốn tái cấu trúc nợ bằng cách phát hành trái phiếu quốc tế.
– Doanh nghiệp cần tăng cường nguồn vốn lưu động thông qua phát hành trái phiếu quốc tế.
– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nước ngoài và cần huy động vốn bằng hình thức trái phiếu quốc tế.
– Tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế nhằm mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh ra thị trường quốc tế.
– Doanh nghiệp muốn cải thiện cấu trúc tài chính và giảm chi phí vốn thông qua phát hành trái phiếu quốc tế.
– Doanh nghiệp đã được phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định của pháp luật.
– Doanh nghiệp có mục tiêu cụ thể về sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu cho các dự án đầu tư nhất định.
– Công ty mẹ cần phát hành trái phiếu quốc tế để hỗ trợ cho các công ty con.
– Doanh nghiệp đang tìm kiếm các lựa chọn huy động vốn linh hoạt hơn thông qua phát hành trái phiếu quốc tế.
– Doanh nghiệp đã có lịch sử phát hành trái phiếu thành công trước đó và muốn tiếp tục.
– Doanh nghiệp cần đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động mở rộng thị trường quốc tế.
– Doanh nghiệp cần thu hút nhà đầu tư nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế.
– Doanh nghiệp đang cần tăng tính thanh khoản và nâng cao khả năng cạnh tranh bằng cách phát hành trái phiếu quốc tế.
– Doanh nghiệp muốn tiếp cận với các nhà đầu tư và thị trường tài chính quốc tế.
Cơ quan tiếp nhận
Nộp tại đâu?
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


Phụ lục 01

ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

(Cục Quản lý Ngoại hối)

– Căn cứ vào Thông tư số 10/2022/TT-NHNN ngày 29/7/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và các văn bản sửa đổi, bổ sung – nếu có;

– Căn cứ vào phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được ………… phê duyệt, chấp thuận tại các văn bản số    ngày   /   /  ;

[Tên tổ chức phát hành] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp như sau:

PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

I. Thông tin về tổ chức phát hành Trái phiếu quốc tế:

1. Tên doanh nghiệp:

2. Địa chỉ:

3. Loại hình tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế1:

4. Điện thoại:                                            Email:

5. Họ và tên Người đại diện theo pháp luật:

Chức vụ:

hoặc Họ và tên Người được Người đại diện theo pháp luật ủy quyền (nếu có):

Văn bản ủy quyền:

6. Hồ sơ pháp lý2:

7. Phạm vi hoạt động hợp pháp của tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế3: (ghi rõ nguồn tham chiếu)

Tình hình dư nợ tại thời điểm gửi hồ sơ đăng ký (quy USD)4:

– Dư nợ vay ngắn hạn nước ngoài: (trong đó quá hạn:          )

– Dư nợ vay ngắn hạn trong nước: : (trong đó quá hạn:              )

– Dư nợ vay trung, dài hạn nước ngoài: (trong đó quá hạn:               )

– Dư nợ vay trung, dài hạn trong nước: (trong đó quá hạn:               )

8. Vốn chủ sở hữu (theo báo cáo tài chính được kiểm toán, soát xét tại thời điểm gần nhất trước ngày nộp hồ sơ đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế):

II. Một số điều kiện chào bán tại thị trường phát hành

1. Điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức phát hành (nếu có):

Ví dụ: các chỉ số tài chính cần đạt được theo quy định của thị trường phát hành? Khả năng đáp ứng của tổ chức phát hành?

2. Các điều kiện khác (nếu có):

PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ

1. Tổng trị giá phát hành:

2. Mục đích phát hành (nêu rõ từng dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thực hiện bằng nguồn vốn phát hành; các văn bản phê duyệt liên quan theo quy định của pháp luật):

3. Hình thức, loại tiền và thị trường phát hành:

4. Thời điểm phát hành:

5. Phương án sử dụng nguồn vốn phát hành:

6. Điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức phát hành (nếu có):

Ví dụ: các chỉ số tài chính cần đạt được theo quy định của thị trường phát hành? Khả năng đáp ứng của tổ chức phát hành?

7. Các điều kiện khác (nếu có):

8. Các văn bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành (nêu rõ các văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 25 và Điều 28 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế – hoặc theo quy định tương ứng tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định 153/2020/NĐ-CP – nếu có):

PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH

1. Tổng số tiền phát hành:

1.1. Bằng số:

1.2. Bằng chữ:

2. Đồng tiền phát hành:

3. Ngày phát hành:

4. Ngày đáo hạn:

5. Lãi suất:

6. Thông tin về đại diện Bên cho vay (Tổ chức đại diện các trái chủ ở nước ngoài): (trường hợp doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc phát hành có đơn vị đại diện các chủ sở hữu trái phiếu)

6.1. Tên đại diện Bên cho vay (Tổ chức đại diện các trái chủ ở nước ngoài):

6.2. Địa chỉ:

6.3. Loại hình đại diện Bên cho vay (Tổ chức đại diện các trái chủ ở nước ngoài):

7. Thông tin về các Bên liên quan:

7.1. Tổ chức bảo lãnh phát hành (Ghi rõ tên, địa chỉ của từng tổ chức bảo lãnh phát hành nếu có nhiều đơn vị cùng bảo lãnh phát hành):

7.2. Các Đại lý có liên quan (ghi rõ tên, địa chỉ của từng Đại lý liên quan đến đợt phát hành như Đại lý niêm yết, Đại lý ủy thác, Đại lý thanh toán, Đại lý chuyển nhượng, Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ):

7.3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:

– Tên, địa chỉ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:

– Số tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:

7.4. Các bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ, liên quan):

8. Các loại phí liên quan đến đợt phát hành (đề nghị nêu rõ tên từng loại phí, mức phí hoặc cách tính phí, ngày thanh toán hoặc kế hoạch thanh toán…):

9. Điều kiện bảo lãnh:

10. Điều kiện về chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền (nếu có):

10.1. Thời gian chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền:

10.2. Điều kiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền:

11. Kế hoạch thu tiền bán trái phiếu:

12. Kế hoạch thanh toán (gốc, lãi, phí) trái phiếu:

13. Các Điều kiện khác (nếu có):

(Đối với từng mục trên, đề nghị nêu rõ các Điều khoản tham chiếu tại các văn kiện có liên quan).

PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT

Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế) cam kết:

1. Đã đọc và nghiên cứu toàn bộ các quy định về điều kiện vay nước ngoài và quy định về quản lý ngoại hối khác đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; về chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế; quy định của pháp luật về chứng khoán; các quy định của pháp luật có liên quan đến các hoạt động sử dụng vốn vay nước ngoài; các quy định về thực hiện phái sinh ngoại tệ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trước khi trả nợ (bao gồm nhưng không giới hạn Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; các Thông tư của NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định 219/2013/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan khi vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế; Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế [và/hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản quy phạm pháp luật nói trên – nếu có].

2. Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về chứng khoán, pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế.

3. Tự chịu trách nhiệm toàn diện trong việc xây dựng, phê duyệt và triển khai Phương án phát hành trái phiếu quốc tế theo đúng quy định của pháp luật; sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu theo đúng Phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thẩm định.

4. Mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo tại Hồ sơ đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế của tổ chức phát hành là trung thực, đúng sự thật.

Thông tin liên hệ:

Cán bộ phụ trách:

Điện thoại:                            email:

Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận công văn:

Hướng dẫn một số nội dung liên quan tại Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế

__________________________

1 Ghi loại hình tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế theo phân tổ sau:

– Đối với khối doanh nghiệp (không bao gồm các ngân hàng thương mại):

+ Khối doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ (SOE); doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn Điều lệ (S50).

+ Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ trên 50% đến 100% vốn Điều lệ (F51); Doanh nghiệp có bằng hoặc dưới 50% vốn đầu tư nước ngoài (F10).

+ Khối doanh nghiệp khác: Doanh nghiệp khác (KHA).

– Đối với khối ngân hàng thương mại:

+ Khối ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại có 100% vốn nước ngoài (FOB).

+ Khối ngân hàng thương mại khác: (BAK).

2 Ghi rõ các nội dung về loại hồ sơ pháp lý; số, ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Tùy từng tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế, các loại hồ sơ pháp lý này bao gồm: Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế và của Doanh nghiệp mà tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp (trong trường hợp tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn từ khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế mà tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp) theo quy định của pháp luật.

3 Chỉ liệt kê lĩnh vực hoạt động kinh doanh ghi tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập, Điều lệ của tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế.

4 Trường hợp đồng tiền phát hành trái phiếu quốc tế khác với đồng tiền được ghi nhận về cơ cấu vốn để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, phương án cơ cấu nợ nước ngoài, tỷ giá được sử dụng để quy đổi là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố áp dụng tại thời điểm ký các thỏa thuận vay tương ứng và/hoặc thỏa thuận thay đổi liên quan đến kim ngạch khoản phát hành.

5 Thông tin của Người đại diện hợp pháp phải được nêu rõ tại Mục I.5 của Đơn đề nghị và phù hợp với nội dung tại Văn bản ủy quyền gửi kèm đơn đề nghị.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *