| Tên mẫu |
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN MỨC NHẬN ỦY THÁC TẠM THỜI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC |
| Lĩnh vực | Tín Dụng – Ngân Hàng |
| Cơ sở pháp lý | Trích từ phụ lục hoặc dựa theo hướng dẫn từ văn bản pháp luật: Thông tư 78/2025/TT-NHNN |
| Mô tả | Mẫu đơn này dùng để đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư 78/2025/TT-NHNN. Đơn giúp các tổ chức tín dụng thực hiện việc ủy thác một cách chính xác, tuân thủ pháp luật và đảm bảo quyền lợi hợp pháp. |
| Trường hợp sử dụng Dùng trong trường hợp nào? |
– Tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại. – Tổ chức nhận ủy thác là quỹ đầu tư. – Tổ chức nhận ủy thác là công ty chứng khoán. – Tổ chức nhận ủy thác là quỹ hưu trí. – Tổ chức nhận ủy thác là doanh nghiệp bảo hiểm. – Tổ chức nhận ủy thác là tổ chức tài chính phi ngân hàng. – Tổ chức nhận ủy thác hoạt động trong lĩnh vực đầu tư gián tiếp. – Tổ chức nhận ủy thác có vốn ủy thác lớn hơn 500 triệu USD. – Tổ chức nhận ủy thác có kinh nghiệm nhận ủy thác đầu tư trong 5 năm qua. – Tổ chức nhận ủy thác cần hạn mức ủy thác tạm thời nhằm mở rộng đầu tư ra nước ngoài. – Tổ chức nhận ủy thác có chiến lược đầu tư dài hạn ra thị trường quốc tế. – Tổ chức nhận ủy thác đang thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro đầu tư. – Tổ chức nhận ủy thác đã có lịch sử tuân thủ nghiêm túc các quy định của Ngân hàng Nhà nước. |
| Cơ quan tiếp nhận Nộp tại đâu? |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. |
Phụ lục số 10
ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN MỨC NHẬN ỦY THÁC TẠM THỜI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung);
{Tổ chức nhận ủy thác} đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm (ghi rõ năm đăng ký) với nội dung cụ thể sau đây:
1. Tên của tổ chức nhận ủy thác: (Ghi đầy đủ tên của tổ chức bằng chữ in hoa)
2. Quy mô vốn/ quy mô tài sản ủy thác (xác định theo từng đối tượng nhận ủy thác quy định tại Khoản 5 Điều 21 Thông tư này):
3. Tình hình hoạt động nhận ủy thác đầu tư của tổ chức nhận ủy thác của các năm trước:
– Tình hình thực hiện hạn mức nhận ủy thác đầu tư của năm trước liền kề và hạn mức nhận ủy thác tạm thời của năm thực hiện:
– Tổng hạn mức nhận ủy thác đã được xác nhận lũy kế (bao gồm cả hạn mức nhận ủy thác và hạn mức nhận ủy thác tạm thời) đến năm đăng ký:
– Tổng số tiền thực tế thực hiện đầu tư ra nước ngoài từ nguồn nhận ủy thác lũy kế đến năm đăng ký:
4. Hạn mức nhận ủy thác tạm thời đăng ký: Số tiền (ghi rõ số tiền bằng ngoại tệ bằng số và bằng chữ)
5. {Tổ chức nhận ủy thác} xin cam kết:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy tạm thời;
b) Chỉ thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong phạm vi hạn mức nhận ủy thác tạm thời được Ngân hàng; Nhà nước xác nhận đăng ký và công cụ được phép đầu tư gián tiếp ở nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 135/2015/NĐ-CP và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.