| Tên mẫu |
MẪU BIÊN BẢN HỌP ỦY BAN THẨM PHÁN ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG XÉT XỬ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI, XÉT NÂNG BẬC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN |
| Lĩnh vực | Việc Làm – Nhân Sự |
| Cơ sở pháp lý | Trích từ phụ lục hoặc dựa theo hướng dẫn từ văn bản pháp luật: Thông tư 02/2026/TT-TANDTC |
| Mô tả | Biểu mẫu này ghi lại biên bản cuộc họp của Ủy ban thẩm phán nhằm đánh giá chất lượng xét xử của người được đề nghị bổ nhiệm lại hoặc xét nâng bậc thẩm phán Tòa án Nhân dân. Căn cứ theo Thông tư 02/2026/TT-TANDTC, văn bản cung cấp thông tin chi tiết về quá trình và kết quả thẩm định. |
| Trường hợp sử dụng Dùng trong trường hợp nào? |
– Để đánh giá chất lượng xét xử của Thẩm phán đề nghị bổ nhiệm lại. – Để xem xét nâng bậc cho Thẩm phán Tòa án nhân dân. – Để ghi nhận kết quả tự kiểm điểm của Thẩm phán trong nhiệm kỳ. – Để cập nhật kết quả xét xử các vụ án bị hủy, sửa nghiêm trọng. – Để lấy ý kiến đóng góp của các thành viên trong Ủy ban Thẩm phán. – Để xác định mức độ ảnh hưởng của các vụ án bị hủy, sửa đến trách nhiệm của Thẩm phán. – Để thống kê tỷ lệ án hủy, sửa do chủ quan và khách quan. – Để tổng hợp và báo cáo kết quả công tác xét xử của từng Thẩm phán. – Để ghi nhận kết quả biểu quyết của Ủy ban Thẩm phán về đề nghị bổ nhiệm lại hoặc nâng bậc. – Để kết thúc phiên họp và lập biên bản chính thức. |
| Cơ quan tiếp nhận Nộp tại đâu? |
Tòa án nhân dân. |
Mẫu số 10a
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân)
BIÊN BẢN HỌP ỦY BAN THẨM PHÁN
(Đánh giá về chất lượng xét xử của người được đề nghị bổ nhiệm lại,
xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân)
Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-TANDTC ngày 13/01/2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Vào hồi …….. giờ ……….. phút, ngày ……..….. tháng ……..…. năm ………..…..
Tại …………………………………………………………………………………………
Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố …….. tiến hành phiên họp đánh giá về chất lượng công tác xét xử trong nhiệm kỳ Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị bổ nhiệm lại (xét nâng bậc) Thẩm phán Tòa án nhân dân.
I. Thành phần tham dự hội nghị gồm có:
1. Chủ trì hội nghị ………………………………………………………………………….
2 ……………………………………………………………………………………………
3 ……………………………………………………………………………………………
Trên cơ sở Bản tự kiểm điểm trong nhiệm kỳ; kết quả xét xử các vụ án bị hủy, sửa nghiêm trọng trong nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố ……….. đánh giá về chất lượng xét xử trong nhiệm kỳ và trách nhiệm của Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các vụ án bị hủy, sửa nghiêm trọng như sau:
1. Ông, bà ………… sinh ngày ……. tháng ……. năm ……… hiện là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc ……………. công tác tại Tòa án nhân dân ………………………………………………..
Trong thời gian công tác từ ngày ….. tháng …….. năm ……. đến ngày ….. tháng …… năm ….., ông, bà …………….. đã giải quyết được ………. vụ, việc các loại. Có …….. vụ, việc bị hủy; ……vụ, việc bị sửa nghiêm trọng. Cụ thể như sau:
Vụ án 1: Vụ án dân sự “ghi trích yếu” giữa nguyên đơn là …….. và bị đơn là ………….
– Tóm tắt vụ án:
– Nội dung Quyết định của từng cấp xét xử (nếu vụ án hủy nhiều lần cần ghi rõ Thẩm phán đó là chủ tọa xét xử ở cấp nào, ban hành bản án nào).
– Lý do cấp phúc (giám đốc) thẩm đã hủy, sửa bản án sơ (phúc) thẩm của Thẩm phán Tòa án nhân dân.
+ Ý kiến của đồng chí A ………………………………………………………………..
+ Ý kiến của đồng chí B ………………………………………………………………..
– Ủy ban Thẩm phán thống nhất xác định: Bản án, quyết định của Thẩm phán bị hủy, sửa nghiêm trọng là do chủ quan (hay do khách quan).
Vụ án 2: Vụ án hình sự đối với bị cáo ……… cùng đồng phạm (nếu có), bị truy tố về tội (các tội) ………………………………………………………………………………………………
– Tóm tắt vụ án:
– Nội dung Quyết định của từng cấp xét xử (nếu vụ án hủy nhiều lần cần ghi rõ Thẩm phán đó là chủ tọa xét xử ở cấp nào, ban hành bản án nào).
– Lý do cấp phúc (giám đốc) thẩm đã hủy, sửa bản án sơ (phúc) thẩm của Thẩm phán Tòa án nhân dân.
+ Ý kiến của đồng chí C ………………………………………………………………..
+ Ý kiến của đồng chí D ………………………………………………………………..
– Ủy ban Thẩm phán thống nhất xác định: Bản án, quyết định của Thẩm phán bị hủy, sửa nghiêm trọng là do chủ quan (hay do khách quan).
* Kết luận: Trong thời gian công tác từ ngày …. tháng ….. năm …… đến ngày …. tháng …. năm …… ông, bà …….. đã giải quyết được …….. vụ, việc các loại.
– Có …….. vụ, việc bị hủy; ………. vụ, việc bị sửa nghiêm trọng.
Trong đó:
– Có ……… vụ, việc bị hủy do khách quan; …… vụ, việc bị sửa nghiêm trọng do khách quan;
– Có ……. vụ, việc bị hủy do chủ quan; ……. vụ, việc bị sửa nghiêm trọng do chủ quan. Tỷ lệ án hủy, sửa nghiêm trọng do chủ quan là …….%.
– Áp dụng án treo, hình phạt cải tạo không giam giữ, phạt tiền không đúng quy định đối với ……… bị cáo (nếu có).
– Kết quả biểu quyết ……./…….. = …………%.
2. Ông, bà ……………….. sinh ngày ……………. hiện là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc ……… công tác tại Tòa án nhân dân …………………………………………………
Trong thời gian công tác từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày ……. tháng ….. năm ……, ông, bà ……………. đã giải quyết được …… vụ án các loại. Có ……. vụ án bị hủy; …….. vụ án bị sửa nghiêm trọng. Cụ thể như sau:
(Như trên)
Phiên họp kết thúc hồi ……….. giờ ………… phút ngày ………………………………..
Kính trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.