| Tên mẫu |
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI TRUNG, DÀI HẠN KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH |
| Lĩnh vực | Tín Dụng – Ngân Hàng |
| Cơ sở pháp lý | Trích từ phụ lục hoặc dựa theo hướng dẫn từ văn bản pháp luật: Thông tư 80/2025/TT-NHNN |
| Mô tả | Mẫu báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ nước ngoài trung và dài hạn không được Chính phủ bảo lãnh, theo quy định tại Thông tư 80/2025/TT-NHNN. Biểu mẫu này nhằm cung cấp thông tin về nghĩa vụ nợ, tình hình thu hồi và thanh toán nợ, phục vụ công tác quản lý tài chính quốc gia. |
| Trường hợp sử dụng Dùng trong trường hợp nào? |
– Doanh nghiệp thực hiện vay vốn nước ngoài trung, dài hạn không có bảo lãnh từ Chính phủ. – Hợp tác xã vay tiền nước ngoài để đầu tư dự án sản xuất. – Liên hiệp hợp tác xã thực hiện báo cáo tình hình trả nợ vay nước ngoài. – Tổ chức tín dụng ghi nhận các khoản vay trung hạn không bảo lãnh. – Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam tham gia vay vốn nước ngoài. – Doanh nghiệp điều chỉnh dư nợ do biến động tỷ giá giữa các kỳ báo cáo. – Bên vay ghi nhận sai số liệu trong kỳ báo cáo trước và điều chỉnh cho kỳ báo cáo này. – Khoản vay ngắn hạn chuyển đổi sang vay trung, dài hạn. – Doanh nghiệp chuyển vốn vay thành vốn góp trong báo cáo. – Bên đi vay thực hiện xóa nợ trong kỳ báo cáo. |
| Cơ quan tiếp nhận Nộp tại đâu? |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI TRUNG, DÀI HẠN
KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
(Tháng… năm )
Đơn vị: nghìn nguyên tệ
Ghi chú: (*) Nêu rõ lý do phát sinh Thay đổi tại Cột 11 và các nội dung (nếu có)
………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn lập báo cáo
1. Đối tượng áp dụng: Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thực hiện báo cáo chi tiết tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn không được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ trong kỳ báo cáo.
2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngày sau tháng báo cáo.
3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử thực hiện qua Trang điện tử về quản lý vay trả nợ nước ngoài hoặc bằng văn bản.
4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay đặt trụ sở chính.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
– Bên đi vay gửi báo cáo điền Mã loại hình bên đi vay theo phân tổ loại hình như sau:
– Cột 3 “Hình thức vay”: Ghi theo Mã hình thức vay như sau:
– Cột 4 “Bảo lãnh”: Ghi tắt đối tượng bảo lãnh cho khoản vay theo ký hiệu sau: Bảo lãnh bởi người cư trú (R); Bảo lãnh bởi người không cư trú (NR); Khoản vay không có bảo lãnh (N).
– Cột 5 “Loại hình bên cho vay”: ghi theo các Mã loại hình bên cho vay như sau: (i) bên cho vay là công ty mẹ, công ty thành viên thuộc công ty mẹ (IN); (ii) bên cho vay là: Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quốc tế (CI); (iii) bên cho vay là: Các đối tượng khác không thuộc 2 đối tượng nêu trên (Đối với khoản vay hợp vốn, ghi theo Bên cho vay chiếm đa số) (KH).
– Cột 11 “Thay đổi” điều chỉnh giá trị dư nợ trong kỳ nhưng không làm phát sinh dòng tiền do: (i) biến động tỷ giá khi quy đổi từ đồng tiền vay sang USD giữa các kỳ báo cáo; (ii) điều chỉnh do báo cáo sai ở (các) kỳ trước; (iii) khoản vay ngắn hạn chuyên trung dài hạn; (iv) chuyển vốn vay thành vốn góp; (v) xóa nợ;…
Cột 11 nhận giá trị (+) nếu phát sinh tăng, giá trị (-) nếu phát sinh giảm, bên đi vay báo cáo rõ nội dung phát sinh thay đổi.
– Cột 12 = Cột 6 + Cột 8 – Cột 9 + Cột 11
– Công thức kiểm tra: Cột 6 của Kỳ báo cáo = Cột 12 của Kỳ báo cáo liền trước