Đăng bởi
adminn
13/03/2026

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI NGẮN HẠN KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI NGẮN HẠN KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Tên mẫu

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI NGẮN HẠN KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Lĩnh vực Tín Dụng – Ngân Hàng
Cơ sở pháp lý Trích từ phụ lục hoặc dựa theo hướng dẫn từ văn bản pháp luật: Thông tư 80/2025/TT-NHNN
Mô tả Biểu mẫu này dùng để báo cáo tình hình thực hiện vay và trả nợ nước ngoài ngắn hạn không được Chính phủ bảo lãnh, theo quy định tại Thông tư 80/2025/TT-NHNN. Mẫu yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết về số tiền vay, kỳ hạn, lãi suất và tình trạng thanh toán, nhằm đảm bảo minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.
Trường hợp sử dụng
Dùng trong trường hợp nào?
– Doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn từ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh.
– Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam thực hiện vay ngắn hạn.
– Tổ chức tín dụng vay ngắn hạn phục vụ hoạt động kinh doanh.
– Hợp tác xã vay vốn ngắn hạn để thực hiện dự án đầu tư.
– Liên hiệp hợp tác xã vay ngắn hạn để thanh toán hàng hóa.
– Báo cáo tình hình trả nợ vay ngắn hạn quá hạn đã được thu xếp thanh toán.
– Điều chỉnh dư nợ do biến động tỷ giá giữa các kỳ báo cáo.
– Điều chỉnh dư nợ do báo cáo sai ở các kỳ trước.
– Chuyển khoản vay ngắn hạn thành khoản vay trung dài hạn.
– Chuyển vốn vay thành vốn góp vào hoạt động kinh doanh.
– Xóa nợ đối với khoản vay ngắn hạn không còn khả năng trả.
Cơ quan tiếp nhận
Nộp tại đâu?
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


PHỤ LỤC IV

(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI NGẮN HẠN

KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

(Tháng … năm ……)

Đơn vị: quy nghìn USD

Ghi chú: (*) Nêu rõ lý do phát sinh Thay đổi tại Cột 7 và các nội dung (nếu có)

……………………………………………………………………………

Hướng dẫn lập báo cáo

1. Đối tượng áp dụng: Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thực hiện báo cáo chi tiết tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài ngắn hạn không được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ trong kỳ báo cáo.

2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử thực hiện qua Trang điện tử về quản lý vay trả nợ nước ngoài hoặc bằng văn bản.

4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay đặt trụ sở chính.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

– Các khoản vay thuộc phạm vi báo cáo là các khoản vay nước ngoài ngắn hạn (có thời hạn vay đến 1 năm). Thời hạn vay được tính từ ngày dự kiến rút vốn (nhận tiền hay thông quan hàng hóa) đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng theo quy định tại thỏa thuận vay. Các khoản vay nước ngoài ngắn hạn quá hạn nhưng bên đi vay đã thu xếp thanh toán nợ trong vòng 10 ngày kể từ ngày tròn 1 năm của khoản vay (do đó không phải thực hiện đăng ký khoản vay với NHNN) sẽ được báo cáo như một khoản vay ngắn hạn.

– Bên đi vay gửi báo cáo điền mã loại hình bên đi vay theo phân tổ loại hình như sau:

Bên đi vay gửi báo cáo điền Mã loại hình bên đi vay tại dòng “Loại hình bên đi vay”

– Cột 7 – Thay đổi: điều chỉnh tăng/giảm khác của dư nợ của khoản vay nước ngoài trong kỳ báo cáo nhưng không làm phát sinh dòng tiền do: (i) biến động tỷ giá khi quy đổi từ đồng tiền vay sang USD giữa các kỳ báo cáo; (ii) điều chỉnh do báo cáo sai ở (các) kỳ trước; (iii) khoản vay ngắn hạn chuyển trung dài hạn; (iv) chuyển vốn vay thành vốn góp; (v) xóa nợ;…

Cột 7 nhận giá trị (+) nếu phát sinh tăng, giá trị (-) nếu phát sinh giảm. Bên đi vay báo cáo rõ nội dung phát sinh chênh lệch

– Cột 8 = Cột 2 + Cột 4 – Cột 5 + Cột 7

– Công thức kiểm tra: Cột 2 của Kỳ báo cáo = Cột 8 của Kỳ báo cáo liền trước

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *