Business is booming.

Trả lời câu hỏi văn lớp 7 về những bài ca dao châm biếm

0
Trả lời câu hỏi văn lớp 7 về những bài ca dao châm biếm

Câu trả lời ( )

  1. bạn sống

    0

    2022-05-25T09: 31: 27 + 00: 00 Ngày 25 tháng 5 năm 2022 lúc 9:31 sáng
    Câu trả lời

    Câu 1 (trang 52 sgk ngữ văn tập 1)

    – “Lời giới thiệu” về bức chân dung của “chú tôi” có một bức tranh biếm họa châm biếm và mỉa mai:

    + Hoặc chết hoặc tăm: nghiện ngập, say xỉn.

    + Hay trà đậm: nghiện trà

    + Hay nằm chợp mắt, ước ngày mưa, ước đêm vắng để ngắm cảnh: lười biếng, không muốn làm việc.

    – Dùng từ “bon chen” (tốt) và cách nói ngược để chế nhạo thói hư tật xấu của “chú tôi”

    → Con người có nhiều thói quen xấu và lười vận động

    Nhân vật đối lập với “chú tôi” là chiếc yếm đào:

    + Cô gái trẻ xinh đẹp

    + Công nhân (bơi bên ao)

    → Hình ảnh ngược càng có giá trị châm biếm những kẻ lười lao động, ăn chơi, rượu chè.

    Câu 2 (trang 52 sgk ngữ văn tập 1)

    Bài 2 bắt chước lời thầy bói nói với cô gái:

    – Sự phân đôi của thầy bói tất nhiên không phải là mới

    + Bố là nam, mẹ là nữ.

    + Ngày ba mươi Tết, thịt treo trong nhà.

    + Sinh con trai, con gái.

    – Lời thầy bói trở nên vô nghĩa, cổ hủ và lố bịch

    → Tác giả nổi tiếng vạch trần bản chất lừa đảo của thầy bói giả

    – Bài ca dao phê phán kẻ hành nghề mê tín, chuyên lừa lọc, thiếu hiểu biết, lừa gạt lòng tin của người khác để trục lợi.

    – Đồng thời châm biếm sự mê tín mù quáng của những kẻ ngu dốt, thiếu hiểu biết.

    Câu 3 (Trang 52 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Bài 3 là cảnh đám tang theo phong tục xưa, mỗi con vật ứng với một loại người:

    + Con cò: tượng trưng cho người nông dân quê mình.

    + Cà Cuông: những người có sức mạnh, tai to, mặt mũi.

    + Chimri, chào mào: chủ công, chiến sĩ.

    + Chim chích chòe: gợi hình ảnh những con sóc làng.

    Thế giới động vật cũng là thế giới loài người.

    + Dùng thế giới động vật để nói về thế giới loài người

    + Mỗi con vật tượng trưng cho loại người, loại người trong xã hội mà nó đề cập đến

    + Nội dung trào phúng, phê phán trở nên kín đáo, sâu lắng.

    – Khung cảnh của bài có giá trị tố cáo: bữa cơm chia vui, sẻ chia diễn ra trong tâm thế đau thương mất mát của gia đình người đã khuất.

    → Bài ca dao phê phán, châm biếm tục lệ ma chay nặng nề làm khổ người nghèo trong xã hội xưa.

    Câu 4 (trang 52 sgk ngữ văn tập 1)

    Chân dung của ông đã vẽ nên một bức tranh trào phúng sống động và chân thực:

    + Bạn là quân nhân, hãy thể hiện sức mạnh của mình (mũ bằng lông gà)

    + Tính cách phô trương (ngón đeo nhẫn)

    + Anh ta có thân phận thấp kém, tồi tàn khi phải đi mượn quần áo.

    → Toàn bộ diện mạo của anh ta lộ ra, cố gắng “giả vờ” để đánh lừa mọi người

    – Nghệ thuật châm biếm độc đáo:

    + Người ta gọi “ông cai” để chế giễu người lãnh đạo không có quyền lực.

    + Sử dụng cụm từ “định nghĩa”, cùng với một vài tiểu phẩm châm biếm, anh ta trở nên lố bịch, khoe khoang, thảm hại.

    + Nghệ thuật phóng đại ba: năm đi nhầm chuyến>

    → Để nhấn mạnh rằng thân phận đáng thương thực chất chỉ là một người hầu và không có quyền lực

    Thực tiễn

    Bài 1 (trang 53 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Sự giống nhau của bốn câu ca dao:

    – Nội dung và nghệ thuật trào phúng

    Bài 2 (trang 53 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Những câu thơ trào phúng tương tự như truyện cười dân gian:

    + Đối tượng: những thói hư tật xấu, những con người đáng cười trong cuộc sống

    + Nghệ thuật châm biếm: dùng sự phóng đại, chỉ ra những mặt trái của sự vật.

  2. langocha

    0

    2022-05-25T09: 31: 28 + 00: 00 Ngày 25 tháng 5 năm 2022 lúc 9:31 sáng
    Câu trả lời

    Vấn đề 1:

    Tác giả đã giới thiệu nhân vật “Bác tôi” trong ca dao như sau:

    – Rượu ngon hoặc tăm

    – Hoặc trà đặc

    – Hay nằm chợp mắt, ước ngày mưa, ước đêm vắng.

    → Qua đó ta thấy nhân vật này lười biếng và có nhiều tật xấu.

    Tác giả đã giới thiệu nhân vật cô đào Bìm bịp trong ca dao như sau:

    – Cô gái đẹp

    – Lặn ao → chăm chỉ.

    Câu 2

    Việc bói toán của các thầy bói là hiển nhiên và không có gì mới:

    – Cha anh ấy là đàn ông, mẹ anh ấy là phụ nữ.

    – Ngày ba mươi Tết, thịt treo trong nhà.

    – Sinh con ra không phải gái không trai.

    ⇒ Ca dao lên án những ông thầy bói lừa đảo, lợi dụng lòng tin của mọi người để trục lợi.

    Vấn đề 3:

    Bài hát được tác giả nhân hóa thành con người:

    – Con cò: bác nông dân.

    Ca cuông: quan lại, địa chủ.

    – Chim chào mào: chủ công, chú bộ đội

    – Chim chích: những người đàn ông của làng.

    Cảnh trong bài có giá trị tố cáo: bữa cơm chung vui, vô tâm diễn ra trong tâm thế đau thương mất mát của gia đình người đã khuất.

    Vấn đề 4:

    Chân dung của ông đã vẽ nên một bức tranh trào phúng sống động và chân thực:

    – Bạn là người bảo vệ, thể hiện quyền uy của bạn.

    – Tính cách phô trương, phô trương.

    – Anh ấy có thân phận thấp kém, tồi tàn khi phải đi mượn quần áo.

    → Toàn bộ diện mạo của anh ta đều là phô trương, cố gắng “giả vờ” để đánh lừa mọi người.

Leave A Reply

Your email address will not be published.