Business is booming.

Ngữ văn lớp 12 Tả 16 câu thơ cuối bài Việt Bắc

0
Ngữ văn lớp 12 Tả 16 câu thơ cuối bài Việt Bắc

Câu trả lời ( )

  1. Hiennhi

    0

    2022-07-10T09: 04: 06 + 00: 00 07/10/2022 lúc 09:04
    Câu trả lời

    1. Mở bài:

    – Hạnh kiểm.

    – Giới thiệu đôi nét về tác giả Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc

    2. Nội dung:

    một. 20 câu đầu: Lời nhắn của người ở lại với người ra đi

    * 4 câu thơ đầu: câu hỏi của người ở lại.

    – Cách xưng hô – ta:

    + Gợi sự gần gũi, gắn bó.

    + Là một tên hộ trong ca dao.

    => Tạo không khí giàu cảm xúc trữ tình.

    – “Mười lăm năm”: từ khi kháng Nhật (khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940) đến khi kháng chiến trở về thủ đô (10-1954)

    – Câu hỏi tu từ: Kỉ niệm một thời gắn bó, keo sơn, bền chặt.

    – Từ “nhớ”: nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, thường trực, đau đáu.

    – Hình ảnh: cây – núi, sông – mùa xuân gợi lên mối quan hệ khăng khít, thủy chung, tình cảm giữa những người kháng chiến với Việt Bắc.

    => Những người ở lại đều trầm tư, hoài niệm, gợi lên trong lòng người đã khuất nỗi nhớ về một thời đã qua, về không gian cội nguồn, nghĩa tình.

    * 4 câu sau: lời đối đáp của người đã khuất.

    – Các từ: nghiêm túc, u sầu, kích động

    => day dứt, lưu luyến, hoang mang trong tâm trạng và hành động của người đã khuất.

    – Hình ảnh hoán dụ: “áo chàm” => gợi lên hình ảnh bình dị, thân thương của con người Việt Bắc.

    – Hành động: tay trong tay => nỗi nhớ và tình cảm gắn bó với cách mạng và Việt Bắc, gợi lại những đoạn vỡ trong văn học trung đại (nhưng đó là cuộc chia tay trong niềm vui chiến thắng).

    => Tiếng lòng người xuôi ngược nỗi nhớ da diết.

    * 12 câu tiếp theo “Em xin… cây đa”: Tác giả gợi lên những kỉ niệm về Việt Bắc trong những năm kháng chiến.

    – Những hình ảnh: xối xả, đám mây, miếng cơm thấm muối => Đây là những hình ảnh rất thực vừa gợi lên những gian nan thử thách của cuộc kháng chiến, vừa cụ thể hóa chí khí của cuộc cách mạng chống thực dân Pháp.

    – Chi tiết “Lấp đầy… .để già” => diễn tả cảm giác trống trải, gợi nhớ về quá khứ sâu sắc. Tác giả mượn cái thừa để nói cái còn thiếu.

    – “Hò hiu… long son” => phép tương phản, đảo ngữ gợi nhớ về mái tranh nghèo. Họ nghèo nhưng giàu ghi công, trung thành với cách mạng.

    – 6 câu hỏi tu từ lặp đi lặp lại => câu hỏi đau đáu, khơi gợi, nhắc nhở mọi người luôn nhớ về Việt Bắc.

    – Các địa danh: mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào => gắn liền với Việt Bắc, là hình ảnh tiêu biểu của Thủ đô kháng chiến.

    – Chính tả: Mình đi đây…, mình về…, nhớ… => lời kêu gọi nghiêm túc, gợi lại kỉ niệm một thời Việt Bắc.

    – “Mình đi, mình nhớ mình” => câu thơ hay, nhiều tầng ý nghĩa. Những người ở lại và những người ra đi đều bị khóa chặt vào chữ “tôi” với lòng nhiệt thành. Tôi là một mà cũng là hai, hai mà còn là một vì cách mạng và kháng chiến đã gắn kết.

    => Chân dung một Việt Bắc gian khổ nhưng giàu tình cảm, nên thơ, rất đỗi hào hùng trong nỗi nhớ khôn nguôi.

    b. (70 câu sau): Lời của người đã khuất

    * 4 câu đầu “Mình với… thế…”: Khẳng định lòng trung thành, thủy chung.

    – Đại từ nhân xưng – ta: được sử dụng uyển chuyển tạo nên sự hoà quyện, gắn bó máu thịt;

    – Giọng điệu: nghiêm trang như một lời thề trung thành.

    – Các từ: mặn nồng, Định Ninh => Khẳng định nghĩa tình bền chặt, trước sau như một của cách mạng đối với Việt Bắc.

    – Phép so sánh: bao nhiêu… bấy nhiêu => gợi về một tình cảm bao la, dạt dào giữa cách mạng và Việt Bắc.

    * 28 câu sau “Nhớ gì… chung thủy…”: nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng và cuộc sống con người Việt Bắc.

    – 18 câu tiếp “Còn nhớ gì… xa hiện…”: Nỗi nhớ đời Việt Bắc.

    + Biện pháp so sánh: “nhớ… thương” => So sánh nỗi nhớ Việt Bắc với nỗi nhớ người yêu, là bóng hồng cao nhất của nỗi nhớ.

    + Phép phụ:

    > “Trăng lên đỉnh núi / Mặt trời đã khuất sau lưng” => Nỗi nhớ từ đêm đến ngày, bao trùm cả không gian và thời gian.

    > “Cơm chung một nửa / đắp chăn” => Hình ảnh cảm động thể hiện sự sẻ chia gian khổ, chia ngọt sẻ bùi giữa nhân dân Việt Bắc với những người cách mạng.

    + Phép điệp ngữ: nhớ ai, nhớ ai…, nhớ sao… => Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, sâu lắng.

    + Hình ảnh: người thân về quê, mẹ bỏng lưng… => Những hình ảnh thân thương, cảm động về người Việt Bắc.

    + Kỉ niệm: buồn vui lẫn lộn, miếng cơm manh áo chia nửa, giờ tiệc tùng, v.v.

    => Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân gần gũi như trong một gia đình.

    => Con người và cuộc sống Việt Bắc: cần cù, chịu khó nhưng trung thành.

    => Thiên nhiên, núi rừng, cuộc sống và con người Việt Bắc luôn in sâu trong tâm trí những người về quê bằng tình cảm chân thành, nghiêm trang của người cán bộ kháng chiến.

    – 10 câu sau “Ta về… chung tình”: Nỗi nhớ về bức ảnh tứ bình Việt Bắc.

    + 2 câu đầu: nỗi nhớ chung và cảm xúc chi phối cả khổ thơ;

    + 8 câu sau: bức ảnh tứ bình Việt Bắc:

    > Mùa đông:

    Hình ảnh: hoa chuối đỏ tươi + người lao động trên cổ cao => bình dị, khỏe khoắn;

    Màu sắc: xanh lam + đỏ + “mặt trời” => màu sắc ấm áp.

    > Mùa xuân:

    Hình ảnh: rừng mơ trắng xóa + người đan nón => đẹp, thơ mộng.

    Màu sắc: trắng + trắng => tinh khiết, trang nhã.

    Âm thanh: vần “ơ” (mai – hoa), “quang” (rừng – từng) được cảm nhận một cách tinh tế, âm thanh của rừng cây mai đồng loạt nở hoa.

    > Mùa hè:

    Ảnh: hổ phách rừng đổ vàng + chị hái măng

    Màu vàng

    Âm thanh: tích tắc

    => Vẻ đẹp tiêu biểu là sinh động, trong sáng, đặc trưng của mùa hè.

    > Mùa thu:

    Hình ảnh: ánh trăng

    Âm thanh: khúc ca của tình yêu chung thủy

    => Vẻ đẹp thanh bình, yên ả.

    – Mỹ thuật:

    + Phép đối: Ta về, Ta nhớ, Ta nhớ …

    + Đại từ: I – I…

    + Nhịp điệu đều đặn, cân đối, nhịp nhàng …

    + Giọng hát chân thành, nhẹ nhàng, ca từ giàu nhạc tính, …

    => Mỗi mùa, mỗi cảnh, đều có vẻ đẹp riêng trong vẻ đẹp chung: đó là sự giao hòa giữa sắc và âm, giữa người và cảnh, cảnh và người cùng làm cho nhau đẹp hơn, làm cho hình ảnh sống động.

    => Cảnh sắc thiên nhiên thân thuộc, bình dị, gần gũi nhưng rất thơ mộng, trữ tình và là nỗi nhớ thương da diết của người cán bộ cách mạng Việt Bắc.

    * 22 câu sau “Nhớ khi… núi Hồng”: Nhớ cuộc kháng chiến hào hùng ở Việt Bắc.

    – 10 câu đầu “Nhớ khi… Nhị Hà…”: Thiên nhiên và con người sát cánh bên nhau chống giặc.

    + Phép đối: nhớ… => gắn với kỉ niệm một thời Việt Bắc kề vai sát cánh cùng CM trong chiến đấu.

    + Biện pháp nhân cách hoá: “Rừng che lính, rừng vây quân thù”,… làm cho thiên nhiên trở thành lực lượng kháng chiến, thể hiện tình đoàn kết đặc biệt giữa thiên nhiên và con người Việt Bắc đối với Cách mạng, khẳng định tính chính nghĩa của chiến tranh. Rừng mang đặc tính của người Việt Nam dũng cảm, biết phân biệt đâu là địch, đâu là ta, v.v. Tác giả nhìn thiên nhiên từ lòng yêu nước gắn với yêu Cách mạng.

    + Câu hỏi tu từ: hỏi để khẳng định nỗi nhớ thường trực, sâu lắng về những địa danh gắn liền với Việt Bắc.

    + Các từ chỉ địa danh: Phủ Thông, Cô Giang, … => quen thuộc, gắn liền với Việt Bắc.

    – 12 câu sau “Những nẻo… Núi đỏ”: Cảnh hùng vĩ của Việt Bắc trong những ngày mở đầu sôi nổi làm nên chiến thắng.

    + 8 câu đầu: tinh thần dũng cảm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Bắc:

    > Các động từ mạnh: càu nhàu, rung động, trở mình => tạo thành những rung động dữ dội, thể hiện sức mạnh phản kháng bất khả chiến bại.

    > Các từ: tách biệt, trùng trùng => khí thế mạnh mẽ không gì ngăn cản được.

    > Biện pháp phóng đại: Bậc thang đá nát, ngọn lửa bay hết => sức mạnh thời đại, ý chí quật cường, tinh thần đoàn kết làm được những điều tưởng chừng như không thể.

    > Nhịp điệu: nhanh, mạnh như những bước hành quân của quân và dân Việt Bắc, thể hiện tinh thần chiến đấu của cả một dân tộc trong trận quyết chiến với kẻ thù.

    + 4 câu sau: chiến thắng trên các chiến trường khác:

    > Đánh vần: “happy”, “happy + up / about…”

    > Danh sách: địa điểm (…)

    > Giọng điệu thơ: phấn khởi, vui tươi

    => Niềm vui có sức khái quát lớn của cuộc kháng chiến.

    => Việt Bắc anh hùng trong cuộc kháng chiến, trở thành điểm đến của muôn quân, muôn vàn ý chí quật cường lịch sử, làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ chấn động thế giới.

    * 16 câu cuối: Nỗi nhớ Việt Bắc, nhớ cuộc kháng chiến, nhớ quê hương cách mạng của dân tộc Việt Nam.

    – Câu hỏi tu từ: gợi tình cảm thiêng liêng về Việt Bắc.

    – Hình ảnh: lá cờ đỏ thắm, sao vàng rực rỡ, ánh đèn soi rọi, trung ương, phủ, mái đình, cây đa,… => những hình ảnh đẹp, tươi sáng thể hiện cái nhìn lạc quan của tác giả. Họ là những hình ảnh biểu tượng cho cuộc cách mạng, cho tương lai của dân tộc.

    – Viết chính tả: Ở đâu… Nhìn lên…, Ở đâu… Nhìn lại… => nhấn mạnh: Việt Bắc là cái nôi của cách mạng, là cội nguồn của sự sống.

    – Phép đo nghịch đảo: tối>< lumineux => nêu bật vai trò của lãnh tụ Hồ Chí Minh. Bác Hồ là chỗ dựa tinh thần sáng chói nhất của cách mạng và nhân dân Việt Nam.

    – Cách xưng hô với bản thân – Tôi…

    Chấm dứt:

    Ý kiến ​​chung về bài thơ.

  2. dantame

    0

    2022-07-10T09: 04: 32 + 00: 00 07/10/2022 lúc 09:04
    Câu trả lời

    Niềm tự hào và niềm tin vào Việt Bắc CM (16 câu thơ cuối)

    – Nhớ hình ảnh sáng ngời sau cách mạng: lá cờ đỏ sao vàng rực rỡ, Trung ương Đảng, Chính phủ và Bác Hồ.

    – Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh và sự lãnh đạo của Đảng trong các cuộc cách mạng, niềm tự hào về những chiến công của Việt Bắc.

    – Khái quát giá trị nghệ thuật: sử dụng hình thức dân tộc: câu thơ lục bát nói về tình cảm cách mạng, cách đối đáp, cách sử dụng linh hoạt đại từ (me-ta), ngôn ngữ giản dị giàu sức gợi…

    – Nội dung Giá trị Nhận thức: Bài thơ là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến, bản tình ca về tình cảm cách mạng và kháng chiến.

    Chúc các bạn hoàn thành tốt công việc !!!

    cho mik 5s + ctlhn !!!

Leave A Reply

Your email address will not be published.