Business is booming.

Các nút điều khiển điều hòa Funiki

0
Các nút điều khiển điều hòa Funiki

Các gia đình, văn phòng đều tin dùng máy điều hòa Funiki vì hoạt động bền bỉ, tiết kiệm điện và không tốn kém. Bạn đang sử dụng Điều hòa Funiki nhưng vẫn chưa biết hết các nút điều khiển điều hòa? Đừng lo, hãy tham khảo bài viết này của Việt Phát để hiểu và sử dụng được tất cả các nút điều khiển điều hòa Funiki nhé!

Xem Thêm: Bảng Giá Điều Hòa Funiki

Các nút điều khiển điều hòa Funiki

Ngoài các nút bật, tắt, tăng, giảm nhiệt độ, các biểu tượng còn lại có ý nghĩa gì? Thông thường, mỗi dòng máy như Điều hòa Funiki Inverter, Điều hòa Funiki Cơ sẽ có những model điều khiển khác nhau. Tuy nhiên, các nút điều khiển khí hậu cơ bản nhất sẽ giống nhau. Dưới đây là các nút điều khiển điều hòa Funiki:

Các nút trên điều khiển biến tần HIC của điều hòa Funiki
Các nút trên điều khiển biến tần HIC của điều hòa Funiki
  • ON / OFF: Bắt đầu Bật / tắt máy điều hòa không khí. Đây là 2 nút cơ bản mà hầu như ai cũng quen thuộc.
  • TEMP: Biểu hiện rõ ràng nhất của nhiệt độ tăng, giảm là biểu tượng mũi tên lên xuống hoặc có loại là chữ viết tắt của “Temp”.
  • FAN SPEED: Nút tăng giảm tốc độ quạt dàn lạnh. Thông thường sẽ có 4 chế độ mà bạn có thể dễ dàng nhận thấy như mạnh – trung bình – yếu – tự động.
  • AIR SWING: Điều chỉnh cánh giúp bạn điều chỉnh hướng gió theo ý muốn.
  • MODE: Chức năng của nút chọn chế độ điều hòa là giúp người dùng lựa chọn chế độ hoạt động mong muốn, bao gồm: Cool (Mát), Dry (Khô), Fan (Quạt).
  • TIMER: Nút cài đặt chế độ hẹn giờ. Trong chế độ này, bạn có thể lập trình thời gian bật công tắc từ 1 đến 12 giờ nếu bạn nhấn nút BẬT, để ghi nhớ cài đặt, nhấn nút SET, và để tắt chức năng này, nhấn nút HỦY.
  • CLOCK: Nút để cài đặt đồng hồ trên điều khiển từ xa. Đây là một nút quan trọng khi sử dụng chức năng hẹn giờ. Đặt hẹn giờ bật / tắt sẽ vô nghĩa nếu đồng hồ trên điều khiển từ xa không chính xác.
  • MẠNH MẼ: Có chức năng làm lạnh nhanh hơn khi nhiệt độ môi trường quá cao không thể giảm nhiệt. Vì vậy, nó nên được sử dụng khi bạn bắt đầu bật điều hòa.
  • ECONO: Nút cài đặt chế độ tiết kiệm năng lượng. Đúng như tên gọi, việc bật chế độ này sẽ giúp tiết kiệm và tiết kiệm chi phí khi sử dụng.
  • SILENT: Chế độ hoạt động im lặng, vô cùng cần thiết và hữu ích. Chế độ này không chỉ có tác dụng mang lại không khí mát mẻ, dễ chịu mà còn giúp điều hòa hoạt động êm ái và không gây tiếng ồn.
  • SLEEP: Chế độ ngủ ban đêm. Khi cài đặt chế độ này, máy lạnh sẽ tự động nâng nhiệt độ phòng lên 29-30 độ C vào buổi sáng, đây cũng là một trong những chế độ hữu ích cho người dùng, có thể cân bằng trường nhiệt độ phòng với nhiệt độ cơ thể của người dùng.
Các nút trên điều khiển máy điều hòa dòng Funiki MMC
Các nút trên điều khiển máy điều hòa dòng Funiki MMC
Các nút trên điều khiển điều hòa Funiki dòng MMC2.
Các nút trên điều khiển điều hòa Funiki dòng MMC2.

Các biểu tượng trên màn hình điều khiển điều hòa Funiki

Về cơ bản, các biểu tượng trên tất cả các màn hình điều khiển điều hòa Funiki đều có ý nghĩa giống nhau. Bạn phải lưu ý rằng mỗi loại điều hòa sẽ có một chút khác biệt về đặc tính nên cách điều khiển cũng sẽ khác nhau

  • Biểu tượng tự động / hình tròn mũi tên / hình tròn mũi tên có chữ A trong: Chế độ làm lạnh tự động trên điều hòa. Máy lạnh sẽ tự động điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và sức gió theo môi trường xung quanh để người dùng cảm thấy thoải mái nhất.
  • Biểu tượng bông tuyết: Chế độ làm mát (COOL). Căn phòng của bạn sẽ hạ nhiệt nhanh chóng và mang lại cho bạn cảm giác mát mẻ và trong lành.
  • Biểu tượng giọt nước: chế độ làm khô (DRY). Lúc này, máy lạnh sẽ hút ẩm ra khỏi phòng, giúp không khí mát mẻ, dễ chịu hơn.
  • Biểu tượng mặt trời: chế độ sưởi ấm (HEAT). Chế độ này chỉ có trên điều hòa 2 chiều thường sử dụng vào mùa đông.
  • Biểu tượng quạt: Chế độ quạt (FAN). Quạt điều hòa sẽ chạy liên tục, máy nén ngừng hoạt động. Chế độ này cho phép không khí lưu thông trong phòng nhanh và thoáng mát hơn.
  • Biểu tượng quạt có thang đo bên cạnh (tốc độ quạt): hiển thị tốc độ quạt hiện tại, bạn có thể tùy chỉnh to hay nhỏ tùy ý.
  • Biểu tượng đồng hồ / chữ TIMER: chế độ hẹn giờ tắt / mở trên máy lạnh
  • Ký hiệu ECO: Ở chế độ tiết kiệm năng lượng, khi nhiệt độ giảm xuống dưới nhiệt độ cài đặt, máy nén sẽ tắt và quạt cũng tắt để tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.
  • Biểu tượng pin: Cho biết dung lượng pin còn lại của điều khiển từ xa.
Các biểu tượng trên điều khiển điều hòa Funiki.
Các biểu tượng trên điều khiển điều hòa Funiki.

Leave A Reply

Your email address will not be published.