Câp nhật: 08/01/2026
Thông tư 107/2025/TT-BTC
BÁO CÁO THÔNG TIN TÀI CHÍNH QUỸ BẢO HIỂM
Năm:….
1. Số liệu tình hình tài chính
Đơn vị tính: ……….
2.Thông tin lưu chuyển tiền trong năm
Đơn vị tính:………..
3. Các thông tin bổ sung
3.1. Số liệu khoản mục ngoài bảng
Đơn vị tính:………..
3.2. Thông tin bổ sung khác
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Hướng dẫn lập báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm (Mẫu B01/TTTC-QBH)
2.1. Đối với báo cáo thông tin tài chính của các cơ quan bảo hiểm xã hội theo điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư này:
a) Cơ sở lập báo cáo:
– Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm năm trước.
– Sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết tài khoản có liên quan.
b) Nguyên tắc trình bày báo cáo
Cơ quan bảo hiểm xã hội phải trình bày các chỉ tiêu theo mẫu quy định, khi lập báo cáo chỉ tiêu nào không có phát sinh thì để trống phần số liệu.
(1) Phần 1 – Số liệu tình hình tài chính
– Các cột A, B, C: Điền số thứ tự, chỉ tiêu và mã số (được xác định căn cứ số liệu các tài khoản kế toán tương ứng còn số dư tại đơn vị), theo đúng nội dung phản ánh của các chỉ tiêu tại mẫu biểu quy định, đảm bảo việc cung cấp thông tin, số liệu để Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải trình bày chi tiết số liệu theo tên và ký hiệu của tài khoản kế toán được quy định chi tiết tại danh mục Hệ thống tài khoản kế toán theo Phụ lục I Thông tư này phù hợp với nội dung phản ánh của tài khoản kế toán tương ứng, chi tiết theo từng quỹ (đối với các chỉ tiêu có quy định yêu cầu phân bổ theo từng quỹ) và các chi tiết khác do Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn theo yêu cầu quản lý (trong trường hợp cần thiết), đảm bảo thống nhất khi tổng hợp số liệu.
Việc chi tiết thông tin trên mẫu biểu còn phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:
+ Đối với số liệu tiền: Đơn vị chi tiết theo các loại tài khoản được mở tại đơn vị và các chi tiết khác theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (trong trường hợp cần thiết), đảm bảo việc tổng hợp, thuyết minh và quản lý thông tin, số liệu.
+ Đối với số liệu phải thu, phải trả:
./ Đơn vị phải chi tiết theo từng quỹ bảo hiểm và quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội (trừ số liệu tương ứng với số dư tài khoản 132, 135, 335, 3388; trong đó tài khoản 135, 335 được chi tiết theo yêu cầu đối chiếu số liệu chi tiết của hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội và theo yêu cầu quản lý khác); chi tiết các nhóm đối tượng và các chi tiết khác phục vụ cho thuyết minh chi tiết trên Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm.
./ Đối với số liệu tương ứng với số dư các tài khoản mà trên sổ kế toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu, phải trả có cả dư Nợ và dư Có thì khi lập báo cáo không được bù trừ dư Nợ và dư Có của các đối tượng khác nhau; trường hợp trình bày số liệu tương ứng với số dư của tài khoản tổng hợp trên báo cáo thì phải thể hiện đầy đủ cả số liệu dư Nợ và dư Có tương ứng. Riêng số liệu tương ứng với số dư các tài khoản 135, 335 của đơn vị cấp trên phản ánh quan hệ thanh toán với đơn vị cấp dưới thì chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới để phục vụ cho đối chiếu số liệu với cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên.
– Cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10: Phản ánh số liệu trong năm theo sổ kế toán tương ứng; trong đó cột 1,2 phải đối chiếu khớp đúng với số liệu của báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm năm trước (cột 9, 10).
(2) Phần 2, 3 – Thông tin lưu chuyển tiền trong năm và các thông tin bổ sung
Cung cấp các thông tin liên quan đến thông tin tài chính của quỹ bảo hiểm, phục vụ cho lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các thông tin thuyết minh trên báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm và các thông tin khác phục vụ yêu cầu quản lý của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên (ngoài các thông tin, số liệu đã cung cấp tại phần 1).
Đối với thông tin lưu chuyển tiền trong năm (phần 2); Các chỉ tiêu tương ứng được lập căn cứ phát sinh chi tiết trên các tài khoản 111, 112, 113 đối ứng với các tài khoản kế toán có liên quan; phản ánh các dòng tiền phát sinh trong năm với các đối tượng bên ngoài hệ thống các cơ quan bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan bảo hiểm xã hội phân bổ số liệu theo từng quỹ bảo hiểm và quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội (đối với các chỉ tiêu có quy định yêu cầu phân bổ theo từng quỹ), đảm bảo việc tổng hợp số liệu lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm và thông tin thuyết minh có liên quan. Đối với các chỉ tiêu không phát sinh hoặc không quy định phân bổ theo từng quỹ thì để trống. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải đối chiếu, rà soát bảo đảm phù hợp số liệu dòng tiền tại phần này, số liệu dòng tiền từ các giao dịch thanh toán nội bộ trong hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội (phát sinh TK 111, 112, 113 đối ứng với các TK 135, TK 335) bảo đảm phù hợp với số liệu tổng cộng về số dư tiền đầu năm và số dư tiền cuối năm tại phần 1 (trường hợp cần thiết phục vụ cho công tác đối chiếu, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thể hướng dẫn cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thêm thông tin liên quan đến dòng tiền từ các giao dịch thanh toán nội bộ và trình bày vào phần 3 báo cáo này).
Phương pháp lập các dòng chỉ tiêu tại phần 2 theo hướng dẫn dưới đây:
2.2. Đối với báo cáo thông tin tài chính của Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân theo điểm c khoản 6 Điều 7 Thông tư này:
Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân căn cứ mẫu B01/TTTC-QBH tại Phụ lục này, thực tế triển khai tại đơn vị và hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông tin cần thiết cho lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm, như số liệu tiền của quỹ bảo hiểm (số dư tiền và dòng tiền thu, chi bảo hiểm trong năm), các nghĩa vụ (các khoản phải thu, các khoản phải trả) của quỹ bảo hiểm và các thông tin khác liên quan đến phần quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp được giao quản lý, bảo đảm cho việc tổng hợp, lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm, phù hợp với quy định hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.
Cơ sở lập báo cáo và nguyên tắc trình bày báo cáo tương tự như mục 2.1 nêu trên, trong đó căn cứ thông tin đã ghi sổ kế toán có liên quan tại đơn vị, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phản ánh số liệu phù hợp với chỉ tiêu tương ứng, đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu cân đối, thống nhất, đúng nội dung và bản chất của chỉ tiêu.
2.3. Đối với báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm tổng hợp toàn tỉnh của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh theo điểm d khoản 6 Điều 7 Thông tư này:
a) Cơ sở lập báo cáo:
– Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm năm trước;
– Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của các đơn vị trong tỉnh;
– Hồ sơ, tài liệu về thực hiện đối chiếu giao dịch thanh toán nội bộ trong phạm vi tổng hợp số liệu và các hồ sơ, tài liệu có liên quan.
b) Nguyên tắc trình bày báo cáo:
Trước khi lập báo cáo, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh phải thực hiện đối chiếu các giao dịch thanh toán nội bộ trên báo cáo thông tin tài chính của đơn vị mình và của các đơn vị trực thuộc (số liệu tương ứng với số dư các tài khoản 135, 335 chi tiết quan hệ thanh toán với các đơn vị trong phạm vi tỉnh), đảm bảo khớp đúng số liệu. Trường hợp phát hiện có chênh lệch phải rà soát, kiểm tra, yêu cầu đơn vị có sai sót thực hiện điều chỉnh và lập lại báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm, bảo đảm thời hạn nộp và lập báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
Việc trình bày báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm tổng hợp toàn tỉnh phải bảo đảm các nguyên tắc như đối với báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của các cơ quan bảo hiểm xã hội tại mục 2.1 nêu trên.
(1) Phần 1- Số liệu tình hình tài chính: Phương pháp lập các chỉ tiêu như sau:
– Cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10: Phản ánh số tổng cộng theo từng mã số chỉ tiêu tương ứng tại cột tương ứng trong báo cáo thông tin tài chính của các đơn vị trong phạm vi tổng hợp số liệu (mẫu B01/TTTC-QBH); trừ toàn bộ các tài khoản đã được đối chiếu giao dịch thanh toán nội bộ. Trong đó số liệu cột 1, 2 phải đối chiếu khớp đúng với số liệu cột 9, 10 của Bảng tổng hợp năm trước.
– Số liệu tương ứng với số dư các tài khoản 135, 335 chi tiết trong bảng này phản ánh quan hệ thanh toán tương ứng của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu tương ứng với số dư các tài khoản 135, 335 chi tiết trên báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của toàn tỉnh, Trường hợp khi tổng hợp số liệu, số liệu tương ứng với số dư các tài khoản 135, 335 chi tiết trên báo cáo của các đơn vị có số dư cả bên Nợ và bên Có thì phải thực hiện bù trừ để đảm bảo các chỉ tiêu này chỉ có số dư bên Nợ (điền vào cột 9) hoặc bên Có (điền vào cột 10) để phục vụ cho đối chiếu số liệu với Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
(2) Phần 2, 3 – Thông tin lưu chuyển tiền trong năm và các thông tin bổ sung
– Thông tin lưu chuyển tiền trong năm (phần 2): Được lập trên cơ sở hợp cộng theo từng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo thông tin tài chính của các đơn vị trong toàn tỉnh. Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh phải đối chiếu, rà soát bảo đảm phù hợp số liệu dòng tiền tại phần này, số liệu dòng tiền từ các giao dịch thanh toán nội bộ trong hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội bảo đảm phù hợp với số liệu tổng cộng về số dư tiền đầu năm và số dư tiền cuối năm tại phần 1.
– Các thông tin bổ sung (phần 3): Được lập trên cơ sở tổng hợp từ thông tin bổ sung khác trên báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của các đơn vị trong toàn tỉnh, cung cấp các thông tin cho lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm và các thông tin khác phục vụ yêu cầu quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (ngoài các thông tin, số liệu đã cung cấp tại phần 1, 2).
Mẫu số B01/TTTC-QBH
(Kèm theo Thông tư số 107/2025/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CƠ QUAN CẤP TRÊN: ………………
ĐƠN VỊ BÁO CÁO: …………………..
——- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số đầu năm | Số đầu năm | Số đầu năm | Số đầu năm | Số đầu năm | Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | Số cuối năm
STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số cuối năm trước mang sang | Số cuối năm trước mang sang | Điều chỉnh số đầu năm | Điều chỉnh số đầu năm | Số đầu năm sau điều chỉnh | Số đầu năm sau điều chỉnh | Số cuối năm | Số cuối năm
STT | Chỉ tiêu | Mã số | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có | Nợ | Có
A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10
1 | Tiền mặt | TK 111
… | …
2 | Tiền gửi ngân hàng, kho bạc | TK 112
… | …
3 | Tiền đang chuyển | TK 113
… | …
4 | Phải thu của đối tượng đóng bảo hiểm | TK 131
… | …
5 | Phải thu bảo hiểm chờ phân bổ | TK 132
6 | Phải thu từ ngân sách nhà nước | TK 133
… | …
7 | Phải thu tổ chức hỗ trợ chi trả | TK 134
… | …
8 | Phải thu các cơ quan bảo hiểm xã hội | TK 135
… | …
9 | Phải thu khác | TK 138
… | …
10 | Phải trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm | TK 331
… | …
11 | Phải trả các đơn vị theo chế độ quy định | TK 332
… | …
12 | Phải trả các cơ quan bảo hiểm xã hội | TK 335
… | …
13 | Phải trả khác | TK 338
… | … | …
TỔNG CỘNG
STT | Nội dung | Tổng số | Phân bổ vào các quỹ | Phân bổ vào các quỹ | Phân bổ vào các quỹ | Phân bổ vào các quỹ | Phân bổ vào các quỹ
STT | Nội dung | Tổng số | Quỹ bảo hiểm xã hội | Quỹ bảo hiểm xã hội | Quỹ bảo hiểm xã hội | Quỹ bảo hiểm y tế | Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
STT | Nội dung | Tổng số | Quỹ ốm đau và thai sản | Quỹ hưu trí và tử tuất | Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp
A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6
1 | Tiền thu từ các đối tượng đóng bảo hiểm
2 | Tiền thu từ ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm
3 | Tiền thu khác
4 | Tiền chi chế độ bảo hiểm cho đối tượng hưởng
5 | Tiền chi chế độ bảo hiểm cho cơ quan, đơn vị
6 | Tiền chi trả khác
STT | Nội dung | Số đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Số cuối năm
A | C | 1 | 2 | 3 | 4
1 | Theo dõi chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chờ quyết toán
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên) | Lập, ngày……..tháng……..năm……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
STT | Nội dung | Phương pháp lập
1 | Tiền thu từ các đối tượng đóng bảo hiểm | Căn cứ phát sinh Nợ TK 111, 112, 113/Có TK 132 đối chiếu với số kết chuyển Nợ TK 132/Có TK 131; trường hợp phát sinh số đã trả lại đối tượng đóng bảo hiểm (Nợ TK 131 (chi tiết), TK 332/Có TK 111, 112, 113) thì đơn vị bù trừ tương ứng để trình bày theo số tiền thuần.
2 | Tiền thu từ ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm | Căn cứ phát sinh Nợ TK 111, 112, 113/Có TK 132 đối chiếu với số kết chuyển Nợ TK 132/Có TK 133 (chi tiết), 3351. Riêng số kết chuyển Nợ TK 132/Có TK 3351 chỉ có tại Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, phản ánh số đã nhận kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng cho đối tượng do Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh phải đối chiếu với Bảo hiểm xã hội cơ sở để xác định số liệu phù hợp.
3 | Tiền thu khác | Căn cứ phát sinh Nợ TK 111, 112, 113 đối ứng với các TK khác (trừ các tài khoản liên quan đến các chỉ tiêu khác và TK 135, 335); trường hợp trong năm phát sinh nhận và trả lại tiền cho cùng một đối tượng thì đơn vị bù trừ tương ứng để trình bày theo số thuần (trình bày ở chỉ tiêu “tiền thu khác” hoặc “tiền chi khác”)
4 | Tiền chi chế độ bảo hiểm cho đối tượng hưởng | Căn cứ phát sinh Nợ TK 134 (chi tiết), 331 (chi tiết)/ Có TK 111, 112, 113; bù trừ với số đã thu hồi kinh phí chi chế độ bảo hiểm của đối tượng hưởng (phát sinh Nợ TK 111, 112, 113/Có TK. 134 (chi tiết), 331 (chi tiết))
5 | Tiền chi chế độ bảo hiểm cho cơ quan, đơn vị | Căn cứ phát sinh Nợ TK 332 (chi tiết)/ Có TK 111, 112, 113; bù trừ với số đã thu hồi kinh phí chi chế độ bảo hiểm đã cấp cho cơ quan, đơn vị (Phát sinh Nợ TK 111, 112, 113/Có TK 332 (chi tiết)).
6 | Tiền chi khác | Căn cứ phát sinh Có TK 111, 112, 113 đối ứng với các TK khác (trừ các tài khoản liên quan đến các chỉ tiêu khác và TK 135, 335); trường hợp trong năm phát sinh nhận và trả lại tiền cho cùng một đối tượng thì đơn vị bù trừ tương ứng để trình bày theo số thuần (trình bày ở chỉ tiêu “tiền thu khác” hoặc “tiền chi khác”)