| Tên mẫu |
MẪU QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN |
| Lĩnh vực | Xuất Khẩu – Nhập Khẩu |
| Cơ sở pháp lý | Trích từ phụ lục hoặc dựa theo hướng dẫn từ văn bản pháp luật: Thông tư 121/2025/TT-BTC |
| Mô tả | Biểu mẫu “Quyết định về việc kiểm tra sau thông quan” là tài liệu hành chính chính thức, quy định quy trình và trách nhiệm trong việc kiểm tra hàng hóa, nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và hải quan theo Thông tư 121/2025/TT-BTC. Mẫu này hỗ trợ quản lý và giám sát hiệu quả. |
| Trường hợp sử dụng Dùng trong trường hợp nào? |
– Kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa. – Kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa. – Kiểm tra sau thông quan đối với lô hàng có giá trị cao. – Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa có xuất xứ không rõ ràng. – Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa có nguy cơ cao về vi phạm pháp luật. – Kiểm tra sau thông quan theo yêu cầu của đơn vị chức năng khác. – Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa thuộc diện ưu đãi thuế. – Kiểm tra sau thông quan đối với trường hợp có nghi ngờ về hồ sơ hải quan. – Kiểm tra sau thông quan theo định kỳ theo quy định của pháp luật. – Kiểm tra sau thông quan do phát hiện thông tin bất thường từ hệ thống quản lý rủi ro. |
| Cơ quan tiếp nhận Nộp tại đâu? |
Không xác định. |
Mẫu số: 01/QĐKT
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm tra sau thông quan tại …….
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN/CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN/CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC
HẢI QUAN KHU VỰC…/ĐỘI TRƯỞNG HẢI QUAN…
Căn cứ Luật ……………………………………………………………………………………………
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………………………….
Căn cứ Thông tư………………………………………………………………………………………..
Căn cứ ….
Theo đề nghị của ….. tại ………… ngày ………… về kiểm tra sau thông quan tại…………………………………………………………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kiểm tra sau thông quan đối với …………… (1)……………………………………..
Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………….
Địa điểm kiểm tra: ……………………………………………………………………………………..
Thời hạn kiểm tra:…… ngày làm việc, kể từ ngày (2)………………………….
Điều 2. Thành lập đoàn kiểm tra gồm các ông (bà) có tên sau đây:
1. Ông/bà……chức vụ/ngạch công chức (nếu có)…..trưởng đoàn;
2. Ông/bà……………………….. (như trên) ………………………..phó đoàn (nếu có);
3. Ông/bà……………………….. (như trên) ………………………..thành viên;
…………………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Phạm vi, nội dung kiểm tra gồm:
– Phạm vi kiểm tra: …………………………………………………………………………………….
– Nội dung kiểm tra: …………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra và quyền, nghĩa vụ của người khai hải quan:
– Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại ….; Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
– Người khai hải quan(1)………. có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại ….; Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Cử đại diện theo pháp luật hoặc đại diện được ủy quyền làm việc với cơ quan Hải quan và chuẩn bị hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan (3).
Điều 5. Đoàn kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị triển khai thực hiện kiểm tra và …..(1)………… có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
Ghi chú:
(1) Tên người khai hải quan- Tên chủ hàng hóa, đại lý làm thủ tục hải quan, tên tổ chức, cá nhân được chủ hàng hóa ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.
(2) Trong trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan: ghi số ngày làm việc, kể từ ngày ….(là ngày bắt đầu kiểm tra).
(3) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan, phải nêu cụ thể hồ sơ, chứng từ tài liệu cần cung cấp theo Điều 79, Luật Hải quan số 54/2014/QH13) tại phần nội dung kiểm tra.