| Tên mẫu |
MẪU ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ LOẠI II HOẶC LOẠI III |
| Lĩnh vực | Xây Dựng – Nhà Đất |
| Cơ sở pháp lý | Trích từ phụ lục hoặc dựa theo hướng dẫn từ văn bản pháp luật: Nghị định 35/2026/NĐ-CP |
| Mô tả | Biểu mẫu này hướng dẫn lập đề cương đề án công nhận loại đô thị loại II hoặc loại III theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP. Nội dung bao gồm thông tin về vị trí, quy mô, hạ tầng kỹ thuật, và tiêu chí đánh giá nhằm xây dựng và phát triển đô thị bền vững, đáp ứng nhu cầu sống và làm việc của người dân. |
| Trường hợp sử dụng Dùng trong trường hợp nào? |
1. Đề xuất công nhận đô thị loại II hoặc loại III. 2. Cung cấp thông tin về sự cần thiết của việc công nhận. 3. Trình bày căn cứ pháp lý theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP. 4. Xác định phạm vi lập đề án cho đô thị. 5. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển đô thị. 6. Đánh giá công tác đầu tư xây dựng đô thị theo quy hoạch. 7. Đánh giá phân loại đô thị theo Bảng 2A Phụ lục II Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15. 8. Phân tích vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của đô thị. 9. Đánh giá mức độ đô thị hóa của khu vực. 10. Đánh giá trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị. 11. Tổng hợp thông tin, số liệu theo các tiêu chí phân loại đô thị. 12. Đánh giá trình độ phát triển đô thị cấp xã trong đô thị. 13. Đánh giá cho đô thị thuộc một đơn vị hành chính cấp xã. 14. Đánh giá cho đô thị thuộc nhiều đơn vị hành chính cấp xã. 15. Đánh giá yêu cầu phát triển hạ tầng cho từng đơn vị hành chính cấp xã. 16. Kế hoạch nâng cao chất lượng đô thị trong giai đoạn tiếp theo. 17. Bao gồm văn bản pháp lý xác nhận quy hoạch đô thị. 18. Ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 19. Đính kèm bản vẽ thu nhỏ và sơ đồ liên quan. 20. Cung cấp bảng biểu số liệu liên quan đến tiêu chí phân loại đô thị. 21. Trình bày video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển đô thị. |
| Cơ quan tiếp nhận Nộp tại đâu? |
Không xác định. |
Mẫu số 03. Đề cương đề án công nhận loại đô thị loại II hoặc loại III
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập đề án.
Phần II. Phần nội dung đề án
1. Khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đô thị.
2. Đánh giá tổng hợp về công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá phân loại đô thị loại II hoặc loại III quy định tại Bảng 2A Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
– Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội;
– Mức độ đô thị hóa;
– Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
– Tổng hợp thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về phân loại đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị);
4. Đánh giá trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị:
a) Đối với đô thị có phạm vi ranh giới thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá đạt trình độ phát triển đô thị theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 yêu cầu tối thiểu đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng, nội dung đánh giá như sau:
– Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội;
– Mức độ đô thị hóa;
– Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
– Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
b) Đối với đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá trình độ phát triển đô thị cho từng đơn vị hành chính theo Mục III tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 bảo đảm có điểm trung bình đạt 48 điểm và có ít nhất 01 đơn vị hành chính cấp xã đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng. Nội dung đánh giá như sau:
– Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị về: Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội; mức độ đô thị hóa; mức độ đáp ứng trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
– Mức độ đáp ứng trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đối với từng đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị;
– Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
– Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn các đơn vị hành chính trong đô thị theo Mục III Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Kế hoạch nâng cao chất lượng đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và kiến nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
– Các quyết định phê duyệt quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
– Các quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị (nếu có);
– Các quyết định công nhận đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt trình độ phát triển đô thị theo loại tương ứng;
– Các văn bản khác có liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng (01 bản), sơ đồ phạm vi ranh giới toàn đô thị và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (01 bản), bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai thực hiện (01 bản), sơ đồ định hướng phát triển không gian (01 bản), bản đồ quy hoạch giai đoạn ngắn hạn (02 bản thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật).
4. Bảng biểu số liệu liên quan:
– Số liệu đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II hoặc loại III;
– Số liệu đánh giá phân loại đô thị các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc đô thị loại II hoặc loại III.
(Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố).
C. Video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị (khoảng 20 phút).