Đăng bởi
adminn
13/03/2026

MẪU NỘI DUNG KẾ HOẠCH GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

MẪU NỘI DUNG KẾ HOẠCH GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Tên mẫu

MẪU NỘI DUNG KẾ HOẠCH GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Lĩnh vực Xây Dựng – Nhà Đất
Cơ sở pháp lý Trích từ phụ lục hoặc dựa theo hướng dẫn từ văn bản pháp luật: Thông tư 91/2025/TT-BNNMT
Mô tả Mẫu nội dung kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 91/2025/TT-BNNMT bao gồm các nội dung: mục tiêu giám sát, phạm vi thực hiện, phương pháp giám sát, thời gian và nguồn lực thực hiện. Kế hoạch nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả trong quá trình thăm dò khoáng sản.
Trường hợp sử dụng
Dùng trong trường hợp nào?
– Làm cơ sở pháp lý để thực hiện giám sát thi công dự án thăm dò khoáng sản.
– Đảm bảo theo đúng Quy định của Thông tư 91/2025/TT-BNNMT.
– Xác định thông tin cần thiết về đề án, đơn vị chủ đầu tư và nội dung đề án.
– Thiết lập phạm vi và mục tiêu giám sát.
– Xác định phương pháp giám sát phù hợp.
– Giám sát các công tác thi công nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ.
– Ghi chép chi tiết trong nhật ký giám sát hàng ngày.
– Lập biên bản giám sát cho từng hạng mục hoặc công trình.
– Chuẩn bị báo cáo giám sát tại các thời điểm theo kế hoạch.
– Dự kiến kinh phí cho công tác giám sát.
– Phân công rõ ràng nhân lực tham gia giám sát từng hạng mục.
– Thời gian giám sát phải căn cứ vào lịch trình thi công.
– Thiết lập kế hoạch kiểm tra định kỳ về giám sát.
– Đánh giá khó khăn và thuận lợi trong quá trình giám sát.
– Đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giám sát chất lượng thi công.
Cơ quan tiếp nhận
Nộp tại đâu?
Không xác định.


Mẫu số 01. Nội dung kế hoạch giám sát

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 91/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

I. Mở đầu: nêu các cơ sở pháp lý, tên Đề án, đơn vị chủ đầu tư, khái quát nội dung Đề án (đối tượng, phạm vi, mục tiêu nhiệm vụ, các phương pháp áp dụng), đơn vị giám sát và mục đích, nội dung giám sát.

II. Nội dung giám sát

– Trình bày các dạng công tác sẽ giám sát: nêu rõ tại sao phải giám sát, yêu cầu cần đạt được đối với công tác giám sát, nội dung giám sát;

– Lập bảng danh mục các hạng mục tổ chức giám sát

– Sản phẩm của công tác giám sát:

+ Nhật ký giám sát: do người giám sát ghi chép hàng ngày trong quá trình giám sát;

+ Biên bản giám sát: biên bản giám sát được lập cho từng hạng mục công việc hoặc từng công trình cụ thể.

+ Báo cáo giám sát: do đơn vị thực hiện giám sát thành lập sau khi kết thúc một kỳ giám sát (đột xuất, định kỳ, kết thúc), không kể báo cáo đột xuất, hoặc khi có yêu cầu của cấp thẩm quyền.

– Kinh phí giám sát:

III. Tổ chức thực hiện:

– Phân công giám sát: dự kiến nhân lực tham gia giám sát, phân công giám sát cho từng cá nhân, đối với từng hạng mục giám sát (lập bảng kèm theo);

– Thời gian giám sát: căn cứ kế hoạch thi công dự kiến thời gian thực hiện công tác giám sát.

– Kế hoạch kiểm tra giám sát:

IV. Kết luận và kiến nghị

Trình bày những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện kế hoạch giám sát; các đề xuất, kiến nghị để công tác giám sát thi công đảm bảo yêu cầu chất lượng theo kế hoạch đề ra.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *