Đăng bởi
adminn
13/03/2026

MẪU BÁO CÁO HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

MẪU BÁO CÁO HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Tên mẫu

MẪU BÁO CÁO HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

Lĩnh vực Đầu Tư – Kinh Doanh
Cơ sở pháp lý Trích từ phụ lục hoặc dựa theo hướng dẫn từ văn bản pháp luật: Thông tư 47/2025/TT-BKHCN
Mô tả Mẫu báo cáo hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo được xây dựng theo Thông tư 47/2025/TT-BKHCN, nhằm tổng hợp và đánh giá các hoạt động, kết quả đạt được trong hệ sinh thái khởi nghiệp. Biểu mẫu này giúp các đơn vị quản lý, nhà đầu tư nắm bắt thông tin để thúc đẩy sự phát triển sáng tạo.
Trường hợp sử dụng
Dùng trong trường hợp nào?
1. Báo cáo tình hình triển khai hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trong năm.
2. Đánh giá kết quả các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
3. Triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.
4. Tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực cho các doanh nhân trẻ.
5. Thực hiện chương trình truyền thông về khởi nghiệp sáng tạo.
6. Tổ chức cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo quốc gia.
7. Thiết lập hợp tác quốc tế về khởi nghiệp sáng tạo.
8. Kết nối quỹ đầu tư và gọi vốn cho dự án khởi nghiệp.
9. Phát triển mạng lưới hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
10. Hình thành các tổ chức và trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.
11. Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
12. Tác động của nguồn vốn đầu tư đến sự phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp.
13. Phân tích các thuận lợi trong tổ chức thực hiện hoạt động khởi nghiệp.
14. Nêu một số vướng mắc trong việc thực hiện các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp.
15. Đề xuất các điều chỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
16. Kiến nghị về phát triển nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động khởi nghiệp.
17. Xác định các thời hạn hiệu lực của các văn bản hỗ trợ khởi nghiệp.
18. Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật về khởi nghiệp sáng tạo.
19. Đánh giá sự phối hợp giữa các cơ quan trong triển khai hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.
20. Đề xuất các giải pháp để khắc phục hạn chế trong hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
Cơ quan tiếp nhận
Nộp tại đâu?
Cơ quan tiếp nhận là Bộ Khoa học và Công nghệ.


PHẦN A: BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, KẾT QUẢ NỔI BẬT

HOẠT ĐỘNG KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

(Từ ngày… tháng…năm… đến ngày…tháng…năm…)

I. Tình hình triển khai, kết quả hoạt động KNST

I.1. Tình hình tổ chức triển khai và kết quả đạt được

I.1.1. Triển khai các nhiệm vụ được giao hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia:

– Hoạt động xây dựng và vận hành Cổng thông tin

– Hoạt động xây dựng cơ chế, chính sách;

– Hoạt động nâng cao năng lực, huấn luyện, đào tạo, ươm tạo;

– Hoạt động truyền thông về KNST;

– Hoạt động tổ chức cuộc thi về KNST;

– Hoạt động hợp tác quốc tế về KNST;

– Hoạt động kết nối đầu tư và gọi vốn cho KNST;

– Hoạt động phát triển các mạng lưới hỗ trợ KNST;

– Hình thành và phát triển các tổ chức hỗ trợ, trung tâm hỗ trợ KNST;

– Tình hình sử dụng kinh phí cho hoạt động KNST;

– Các hoạt động khác.

I.1.2. Triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch khác

– Các hoạt động triển khai và kết quả đạt được

I.2. Hiệu quả, tác động của các hoạt động KNST

– Hiệu quả, tác động về kinh tế – xã hội;

– Hiệu quả thu hút vốn đầu tư cho KNST;

– Hiệu quả phát triển cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp KNST;

– Hiệu quả phát triển các cá nhân, tổ chức hỗ trợ KNST;

– Hiệu quả, tác động khác.

II. Nhận xét, đánh giá

II.1. Thuận lợi

– Về bối cảnh kinh tế – xã hội;

– Về cơ chế chính sách;

– Về nguồn lực;

– Về công tác phối hợp tổ chức thực hiện;

– Các nội dung khác.

II.2. Một số hạn chế, khó khăn, vướng mắc

– Về bối cảnh kinh tế – xã hội;

– Về cơ chế chính sách;

– Về nguồn lực;

– Về công tác phối hợp tổ chức thực hiện;

– Các nội dung khác.

II.3. Nguyên nhân

– Nguyên nhân khách quan

– Nguyên nhân chủ quan

III. Đề xuất, kiến nghị

– Về cơ chế, chính sách

– Về nguồn lực hỗ trợ, hoạt động

– Về đội ngũ nhân lực

– Những nội dung đề xuất khác

PHẦN B: CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO

Lưu ý:

+ Nêu số hiệu, tên văn bản, cơ quan ban hành, thời gian ban hành, thời hạn hiệu lực.

+ Tất cả văn bản đều phải kèm theo tài liệu minh chứng. Khi cung cấp dữ liệu trực tuyến, tài liệu minh chứng cần tập hợp thành một thư mục và đặt tên file và tải lên ở cuối phiếu.

+ Đối với các văn bản không quy định thời hạn hiệu lực, địa phương sẽ điền “-“ vào ô “Thời gian hiệu lực”.

+ Đối với các văn bản có thời gian theo giai đoạn và định hướng, ghi nhận thời hạn hiệu lực theo giai đoạn. Ví dụ: Nghị quyết về Xây dựng vùng sản xuất tập trung, gắn phát triển chuỗi giá trị nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Bến Tre, giai đoạn 2020 – 2025 và định hướng đến 2030 đến  thời hạn hiệu lực là 2025.

Liệt kê các chương trình, kế hoạch, quy định, chính sách hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo do Quý Cơ quan chủ trì đề xuất/triển khai hiện đang được thực hiện:

B1.1. Văn bản do Quốc hội ban hành (Luật, pháp lệnh, nghị quyết)

B1.2. Văn bản do Chính phủ ban hành (Nghị định, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị,..)

B1.3. Văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành (Quyết định, Chỉ thị, Thông tư…)

B1.4. Các văn bản khác (Kế hoạch, Chương trình…)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *