| Tên mẫu |
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG |
| Lĩnh vực | Biểu Mẫu Khác |
| Cơ sở pháp lý | Trích từ phụ lục hoặc dựa theo hướng dẫn từ văn bản pháp luật: Thông tư 47/2025/TT-BKHCN |
| Mô tả | Mẫu Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông được thiết lập theo Thông tư 47/2025/TT-BKHCN. Biểu mẫu này giúp các doanh nghiệp viễn thông tổng hợp, đánh giá và báo cáo chất lượng dịch vụ hàng tháng/quý, đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. |
| Trường hợp sử dụng Dùng trong trường hợp nào? |
– Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cần báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ. – Cục Viễn thông yêu cầu doanh nghiệp thực hiện báo cáo theo quy định. – Doanh nghiệp muốn cập nhật thông tin về dịch vụ đã cấp phép kinh doanh. – Đơn vị đầu mối về quản lý chất lượng của doanh nghiệp thay đổi. – Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh hoặc dịch vụ tại các tỉnh/thành phố khác nhau. – Doanh nghiệp cần theo dõi và báo cáo tổng số khách hàng (thuê bao) theo thời gian. – Cần báo cáo định kỳ về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng 4G cho cơ quan nhà nước. – Doanh nghiệp cần phân tích và báo cáo chất lượng dịch vụ theo công nghệ sử dụng. – Cần báo cáo tình hình khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ theo từng tỉnh/thành phố. – Doanh nghiệp thực hiện theo dõi và báo cáo tốc độ tải xuống/tải lên trung bình theo quy định. – Doanh nghiệp cần minh bạch thông tin về dịch vụ trợ giúp khách hàng và hồi âm khiếu nại. – Báo cáo tình hình chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động theo định kỳ. – Doanh nghiệp muốn xác định và giám sát độ khả dụng của dịch vụ cung cấp. – Phân tích các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ và thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng/năm. – Cần tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khi lập báo cáo chất lượng dịch vụ viễn thông. |
| Cơ quan tiếp nhận Nộp tại đâu? |
Cục Viễn thông. |
Biểu số 07.6/VT
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Tên dịch vụ: …
Tháng/6 tháng/Năm
Kính gửi: Cục Viễn thông
1. Doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp được Bộ KH&CN cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông:
Địa chỉ:
Điện thoại:
2. Đơn vị đầu mối về quản lý chất lượng của doanh nghiệp:
Tên đơn vị:
Địa chỉ:
Điện thoại:
3. Số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ viễn thông: ………..…
4. Tổng số khách hàng (thuê bao) tính đến hết quý báo cáo: …………
BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ LTE, LTE-A VÀ CÁC PHIÊN BẢN TIẾP THEO (trên mạng di động 4G) Tháng/6 tháng/1 năm
(Kèm theo Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông số … ngày… tháng… năm … của “tên doanh nghiệp viễn thông”)
Hướng dẫn:
Chỉ nhập cột số liệu, bao gồm số nguyên hoặc số thập phân, các cột khác giữ nguyên không được chỉnh sửa hoặc xóa
Nhập đúng định dạng fomart của excel sẵn có: dấu phẩy để ngăn cách phần nghìn, dấu chấm ngăn cách phần thập phân, tối đa 2 chữ số sau dấu chấm phần thập phân
Ghi chú:
– Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ để lập báo cáo phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất.
– Tại các ô giao nhau giữa cột tên chỉ tiêu và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi hoặc .
– Tại các ô giao nhau giữa cột chỉ tiêu Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi số lượng khiếu nại của khách hàng bằng văn bản về chất lượng dịch vụ trên từng tỉnh, thành phố.
– Đối với Tốc độ tải xuống tối thiểu, Tốc độ tải xuống trung bình, Tốc độ tải lên trung bình: doanh nghiệp thực hiện báo cáo hàng tháng và báo cáo 6 tháng, 1 năm; sử dụng phương pháp giám sát bằng tính năng sẵn có của mạng để xác định số liệu.
– Đối với Dịch vụ trợ giúp khách hàng, Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ, Hồi âm khiếu nại của khách hàng: doanh nghiệp thực hiện báo cáo số liệu thống kê 6 tháng, 1 năm.
BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ
……Tháng/6 tháng/Năm
(Kèm theo Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông số … ngày… tháng… năm … của “tên doanh nghiệp viễn thông”)
BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ ……Tháng/6 tháng/ Năm
Hướng dẫn:
Chỉ nhập cột số liệu, bao gồm số nguyên hoặc số thập phân, các cột khác giữ nguyên không được chỉnh sửa hoặc xóa
Nhập đúng định dạng fomart của excel sẵn có: dấu phẩy để ngăn cách phần nghìn, dấu chấm ngăn cách phần thập phân, tối đa 2 chữ số sau dấu chấm phần thập phân
Ghi chú:
– (*) Tên công nghệ sử dụng là một trong 02 công nghệ: FTTH/xPON, Modem cáp truyền hình,
– Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ để lập báo cáo phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2022/BTTTT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
– Đối với Dịch vụ trợ giúp khách hàng, Tốc độ tải xuống trung bình, Tốc độ tải lên trung bình: doanh nghiệp thực hiện báo cáo hàng tháng và báo cáo 6 tháng, 1 năm; sử dụng phương pháp giám sát bằng tính năng sẵn có của mạng để xác định số liệu.
– Đối với Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ, Hồi âm khiếu nại của khách hàng: doanh nghiệp thực hiện báo cáo số liệu thống kê 6 tháng, 1 năm.
BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ 5G
Tháng / 6 tháng /Năm
(Kèm theo Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông số … ngày… tháng… năm … của “tên doanh nghiệp viễn thông”)
Hướng dẫn:
Chỉ nhập cột số liệu, bao gồm số nguyên hoặc số thập phân, các cột khác giữ nguyên không được chỉnh sửa hoặc xóa
Nhập đúng định dạng fomart của excel sẵn có: dấu phẩy để ngăn cách phần nghìn, dấu chấm ngăn cách phần thập phân, tối đa 2 chữ số sau dấu chấm phần thập phân
Ghi chú:
– Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ để lập báo cáo phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 126:2021/BTTTT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G.
– Tại các ô giao nhau giữa cột tên chỉ tiêu và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi hoặc .
– Tại các ô giao nhau giữa cột chỉ tiêu Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi số lượng khiếu nại của khách hàng bằng văn bản về chất lượng dịch vụ trên từng tỉnh, thành phố.
– Đối với Dịch vụ trợ giúp khách hàng, Tốc độ tải xuống trung bình, Tốc độ tải lên trung bình: doanh nghiệp thực hiện báo cáo hàng tháng và báo cáo 6 tháng, 1 năm; sử dụng phương pháp giám sát bằng tính năng sẵn có của mạng để xác định số liệu.
– Đối với Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ, Hồi âm khiếu nại của khách hàng: doanh nghiệp thực hiện báo cáo số liệu thống kê 6 tháng, 1 năm.
BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
Tháng/6 tháng/1 năm
Kèm theo Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông số … ngày… tháng… năm … của “tên doanh nghiệp viễn thông”)
Hướng dẫn:
Chỉ nhập cột số liệu, bao gồm số nguyên hoặc số thập phân, các cột khác giữ nguyên không được chỉnh sửa hoặc xóa
Nhập đúng định dạng fomart của excel sẵn có: dấu phẩy để ngăn cách phần nghìn, dấu chấm ngăn cách phần thập phân, tối đa 2 chữ số sau dấu chấm phần thập phân
Ghi chú:
– Dịch vụ điện thoại là một trong hai: dịch vụ điện thoại GSM/WCDMA trên mạng viễn thông di động mặt đất; dịch vụ điện thoại VoLTE trên mạng viễn thông di động mặt đất
– Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ để lập báo cáo phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2022/BTTTT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất.
– Tại các ô giao nhau giữa cột tên chỉ tiêu và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi hoặc .
– Tại các ô giao nhau giữa cột chỉ tiêu Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi số lượng khiếu nại của khách hàng bằng văn bản về chất lượng dịch vụ trên từng tỉnh, thành phố.
– Đối với các chỉ tiêu Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập không thành công, Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi và Dịch vụ trợ giúp khách hàng: doanh nghiệp thực hiện báo cáo hàng tháng và báo cáo 6 tháng, 1 năm; sử dụng phương pháp giám sát bằng tính năng sẵn có của mạng để xác định số liệu.
– Đối với Độ khả dụng của dịch vụ, Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ, Hồi âm khiếu nại của khách hàng: doanh nghiệp thực hiện báo cáo số liệu thống kê 6 tháng, 1 năm.